Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre, cói, thảm của Việt Nam trong tháng 3/2010 đạt 17,3 triệu USD, giảm 21,86% so với tháng 2/2010 nhưng tăng 5,29% so với tháng 3/2009. Tính chung trong quí I/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 48,9 triệu USD mặt hàng mây, tre, cói và thảm chiếm 0,3% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 10,40% so với cùng kỳ năm 2009.
Nếu như trong tháng 1/2010, thị trường Đức chiếm vị trí đầu bảng về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của Việt Nam (đạt 2,8 triệu USD), thì sang đến tháng 2, vị trí này nhường cho thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch đạt 1,8 triệu USD. Nhưng sang đến tháng 3/2010, thị trường Nhật Bản bứt lên đứng vị trí đầu tiên về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam với 3,2 triệu USD, chiếm 18,6% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước, tăng 108,78% so với tháng 2/2010 và tăng 32,44% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong quí I/2010 đạt 7,3 triệu USD, tăng 19,01% so với cùng kỳ.
Đứng thứ 2 sau thị trường Nhật Bản là Đức, với kim ngạch đạt 3,1 triệu USD trong tháng 3, chiếm 17,8% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước, tăng 89,81% so với tháng 2/2010 và tăng 38,04% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của Đức từ thị trường Việt Nam trong quí I/2010 lên 7,6 triệu USD, tăng 10,64% so với cùng kỳ năm 2009.
Tuy đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của Việt Nam trong tháng 3/2010, thị trường Hoa Kỳ đạt 2,1 triệu USD, tăng 15,96% so với tháng 2/2010, nhưng nếu so với tháng 3/2009 thì lại giảm 30,24% và giảm 10,06% so với cùng kỳ năm 2009 đạt 6,3 triệu USD.
Đáng chú ý về thị trường Ba Lan, tuy kim ngạch xuất khẩu trong tháng 3/2010 chỉ đạt 351,3 nghìn USD, nhưng nếu so với tháng 2/2010, thì mặt hàng mây, tre, cói thảm của Việt Nam xuất sang thị trường Ba Lan lại tăng trưởng mạnh, tăng 247,41%.
Thị trường nhập khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của Việt Nam trong tháng 3 và quí I/2010
ĐVT: USD
|
|
Tháng 3/2010
|
3 tháng 2010
|
So với tháng 3/2009 (%)
|
So với cùng kỳ
(%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
17.328.455
|
48.912.425
|
5,29
|
10,40
|
|
Nhật Bản
|
3.230.554
|
7.339.421
|
32,44
|
19,01
|
|
Đức
|
3.100.883
|
7.600.689
|
38,04
|
10,64
|
|
Hoa Kỳ
|
2.114.640
|
6.385.851
|
-30,24
|
-10,06
|
|
Hà Lan
|
818.403
|
2.356.853
|
216,08
|
73,86
|
|
Đài Loan
|
802.570
|
1.861.190
|
29,62
|
19,55
|
|
Bỉ
|
791.335
|
1.939.448
|
88,68
|
40,73
|
|
Pháp
|
710.643
|
2.780.839
|
-10,56
|
23,92
|
|
Oxtrâylia
|
709.932
|
2.393.204
|
54,41
|
82,35
|
|
Italia
|
580.385
|
1.770.242
|
-23,49
|
-28,38
|
|
Hàn Quốc
|
500.758
|
1.187.711
|
6,86
|
35,59
|
|
Tây Ban Nha
|
489.445
|
1.254.135
|
9,15
|
-26,81
|
|
Anh
|
435.704
|
1.433.283
|
90,86
|
25,25
|
|
Nga
|
413.196
|
1.170.947
|
-39,81
|
2,49
|
|
Ba Lan
|
351.371
|
848.875
|
82,55
|
4,78
|
|
Canada
|
241.582
|
606.062
|
-30,57
|
-22,71
|
|
Thuỵ Điển
|
114.822
|
456.898
|
-41,09
|
9,66
|
|
Đan Mạch
|
109.382
|
382.483
|
-5,01
|
-24,99
|
Nguồn:Vinanet