Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản tháng 3/2010 đạt 354,5 triệu USD, tăng 55,32% so tháng 2/2010 và tăng 16,65% so với tháng 3 năm 2009. Tính chung cả quí I/2010 xuất khẩu thuỷ sản cả nước đạt 895,3 triệu USD, tăng 19,66% so cùng kỳ năm 2009.
Quí I/2010, thị trường Nhật Bản và Hoa Kỳ dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, với mức trên 100 triệu USD: Nhật Bản đạt 155,13 triệu USD, chiếm 17,33% tổng kim ngạch, tăng 12,62% so với cùng kỳ năm 2009; Hoa Kỳ đạt 143,2 triệu USD, chiếm 16% tổng kim ngạch, tăng 28,51% so cùng kỳ.
Tiếp theo có thêm 9 thị trường đạt kim ngạch từ 20 triệu USD trở lên trong quí I/2010 là: Hàn Quốc 67,1triệu USD; Đức 41,8triệu USD; Tây Ban Nha 35,4triệu USD; Trung Quốc 29,1triệu USD; Australia 28,4triệu USD; Hà Lan 24,3triệu USD; Bỉ 21,72triệu USD; Italia 21,7triệu USD; Mexico 20,5triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang hầu hết các thị trường trong quí I/2010 đều tăng so với cùng kỳ năm 2009, đáng chú ý nhất là thị trường Indonesia, mặc dù tháng 3/2010 chỉ đạt 1,31 triệu USD, nhưng tăng 100,85% so với tháng 2/2010 và tăng 294,14% so tháng 3/2009, tính chung cả quí I/2010 đạt 3,8 triệu USD, tăng mạnh nhất tới 230,16% so cùng kỳ; đứng thứ 2 về mức tăng trưởng dưong so với cùng kỳ là thị trường Ả Rập Xê út tăng 141,65%, đạt gần 11 triệu USD; tiếp đến thị trường Ba Lan (+128,84%), đạt 14,6 triệu USD; Mexico (+64,1%); Séc (+55,64%); Philippines (+46,55%)…
Tuy nhiên, cũng có một số thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia đứng cuối cùng trong bảng xếp hạng kim ngạch, chỉ đạt 1,93 triệu USD, giảm mạnh nhất (-39,98%); tiếp đến Ai Cập (-28,4%), đạt 7,6 triệu USD; Thái Lan (-23,23%), đạt gần 12 triệu USD; Canada (-11,65%); Mexico (-7,9%); Đức (-6,79%); Tây Ban Nha (-5,45%); Malaysia (-4,22%).
Tính riêng tháng 3/2010, có rất nhiều thị trường đạt mức tăng trưởng mạnh trên 100% so với tháng 2/2010 như: Malaysia (+182,98%); Campuchia (+167,24%); Thái Lan (+147,94%); Séc (+139,55%); Hy Lạp (+136,9%); Đan Mạch (+131,25%); Đài Loan (+110,12%); Hà Lan (+107,44%); Hàn Quốc (+102,41%); Bỉ (+102,28%); Indonesia (+100,85%).
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản quí I/2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 3/2010
|
3Tháng
|
Tăng, giảm T3/2010 so T2/2010(%)
|
Tăng, giảm T3/2010 so T3/2009(%)
|
Tăng, giảm 3T/2010 so 3T/2009(%)
|
|
Tổng cộng
|
354.511.367
|
895.256.195
|
+55,32
|
+16,65
|
+19,66
|
|
Nhật Bản
|
66.950.698
|
155.125.720
|
+69,01
|
+15,62
|
+12,62
|
|
Hoa Kỳ
|
55.035.754
|
143.222.601
|
+17,87
|
+28,18
|
+28,51
|
|
Hàn Quốc
|
27.816.151
|
67.059.970
|
+102,41
|
+31,14
|
+24,35
|
|
Đức
|
16.025.281
|
41.754.205
|
+56,3
|
-0,53
|
-6,79
|
|
Tây Ban Nha
|
15.591.998
|
35.385.560
|
+69,2
|
-0,63
|
-5,45
|
|
Trung Quốc
|
8.731.821
|
29.104.956
|
+49,36
|
+31,96
|
+45,38
|
|
Australia
|
11.648.367
|
28.393.233
|
+59,66
|
+52,42
|
+16,48
|
|
Hà Lan
|
10.256.036
|
24.306.566
|
+107,44
|
+64,14
|
+33,44
|
|
Bỉ
|
9.880.908
|
21.723.850
|
+102,28
|
+48,7
|
+21,16
|
|
Italia
|
10.328.040
|
21.693.694
|
+71,1
|
+2,45
|
-7,9
|
|
Mexico
|
7.659.632
|
20.476.711
|
+70,99
|
+76,17
|
+64,1
|
|
Hồng kông
|
7.568.319
|
19.530.985
|
+55,96
|
+10,74
|
+7,29
|
|
Pháp
|
8.773.263
|
19.308.276
|
+93,97
|
+86,28
|
+48,2
|
|
Ucraina
|
7.700.236
|
18.671.398
|
+89,2
|
+80,56
|
+13,39
|
|
Đài Loan
|
6.455.308
|
17.383.430
|
+110,12
|
+25,41
|
+39,88
|
|
Singapore
|
6.549.454
|
16.017.304
|
+81,47
|
+52,39
|
+27,19
|
|
Anh
|
6.013.650
|
15.342.194
|
+48,07
|
+21,04
|
+26,9
|
|
Ba Lan
|
3.615.200
|
14.565.144
|
-24,34
|
+49,3
|
+128,84
|
|
Canada
|
6.798.765
|
14.420.000
|
+67,37
|
+0,25
|
-11,65
|
|
Thái Lan
|
5.725.978
|
11.988.783
|
+147,94
|
-4,55
|
-23,23
|
|
Nga
|
4.033.646
|
11.857.641
|
-5,58
|
*
|
*
|
|
Ả Rập Xê út
|
4.197.461
|
10.979.455
|
+70,75
|
+28,59
|
+141,65
|
|
Thuỵ Sĩ
|
4.057.182
|
8.703.864
|
+76,91
|
+41,29
|
+17,2
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
2.972.855
|
7.697.458
|
+36,18
|
+25,1
|
+17,89
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.176.264
|
7.675.365
|
+35,37
|
-18,47
|
+2,43
|
|
Ai Cập
|
1.370.530
|
7.555.033
|
-22,56
|
-74,47
|
-28,04
|
|
Malaysia
|
3.099.382
|
7.003.720
|
+182,98
|
+31,59
|
-4,22
|
|
Đan Mạch
|
2.164.144
|
4.273.238
|
+131,25
|
+127,96
|
+33,61
|
|
Philippines
|
1.597.114
|
3.948.385
|
+82,08
|
+69,04
|
+46,55
|
|
Thuỵ Điển
|
1.335.183
|
3.859.911
|
+46,65
|
+35,39
|
+39,1
|
|
Indonesia
|
1.312.122
|
3.789.548
|
+100,85
|
+294,14
|
+230,16
|
|
Hy Lạp
|
1.256.171
|
2.854.639
|
+136,9
|
+40,31
|
+6,3
|
|
Séc
|
1.045.563
|
2.851.727
|
+139,55
|
+31,46
|
+55,64
|
|
Campuchia
|
705.439
|
1.927.406
|
+167,24
|
-24,55
|
-39,98
|
Nguồn:Vinanet