menu search
Đóng menu
Đóng

Giá lúa gạo ngày 8/10 diễn biến trái chiều

09:26 08/10/2026

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 8/10 diễn biến trái chiều khi một số loại lúa tươi tăng nhẹ, trong khi gạo nguyên liệu CL 555 và IR 504 giảm 50 đồng/kg.
 
Nguồn cung lúa Hè Thu tại một số địa phương thu hẹp, nhưng giao dịch lúa Thu Đông và sức mua gạo nguyên liệu vẫn khá chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, thị trường lúa gạo hôm nay ghi nhận sự phân hóa giữa các phân khúc. Ở nhóm lúa tươi, OM 18, Đài Thơm 8, OM 34 và IR 50404 cùng tăng 100 đồng/kg so với hôm qua, trong khi OM 5451 không thay đổi.
Nguồn lúa Hè Thu tại An Giang hiện đã gần cuối vụ, còn lượng lúa Thu Đông đưa ra thị trường chưa nhiều. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, giao dịch lúa mới nhìn chung chưa sôi động, giá chủ yếu ổn định.
Trái lại, tại khâu gạo nguyên liệu, CL 555 và IR 504 cùng giảm 50 đồng/kg. Các loại còn lại như OM 5451, OM 18, Đài Thơm 8, OM 380 và Sóc thơm chưa ghi nhận thay đổi đáng kể. Diễn biến này cho thấy sức mua trên thị trường nguyên liệu vẫn chưa thực sự mạnh, dù nguồn cung lúa Hè Thu đang thu hẹp.
Đối với phụ phẩm, thị trường tương đối ổn định, riêng giá cám tăng 50 đồng/kg. Phân khúc gạo bán lẻ và các loại nếp cũng không có nhiều thay đổi; đáng chú ý, gạo Đài Thơm 8 tại các chợ lẻ tăng 500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, các chủng loại gạo thơm và Jasmine duy trì mức giá chào bán như phiên trước.
Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan giảm ở cả gạo 5% tấm và 100% tấm. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm ổn định, còn gạo 100% tấm tăng 3 USD/tấn.
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), chỉ số giá tất cả các loại gạo (FARPI) tháng 9 đạt 110,5 điểm, tăng 1,4% so với tháng 8 và cao hơn 9,5% so với cùng kỳ năm 2025, đồng thời là mức cao nhất kể từ tháng 1/2026.
Nhìn chung, thị trường trong nước đang phân hóa: nguồn cung lúa Hè Thu giảm hỗ trợ giá một số giống lúa tươi, trong khi giao dịch gạo nguyên liệu chưa thực sự sôi động. Trên thị trường quốc tế, giá giữa các nguồn cung tiếp tục có sự chênh lệch, tạo thêm áp lực cạnh tranh đối với gạo xuất khẩu Việt Nam.

Giá lúa gạo ngày 8/10/2026

Mặt hàng

Giá ngày 8/10

So với hôm qua

Lúa tươi (đồng/kg)

OM 18

6.200 - 6.300

+100

Đài Thơm 8

6.200 - 6.300

+100

OM 34

5.800 - 5.900

+100

IR 50404

5.900 - 6.000

+100

OM 5451

6.000 - 6.100

Không đổi

Gạo nguyên liệu (đồng/kg)

CL 555

8.700 - 8.750

-50

IR 504

8.650 - 8.750

-50

OM 5451

9.300 - 9.400

Không đổi

OM 18

8.700 - 8.850

Không đổi

Đài Thơm 8

9.200 - 9.400

Không đổi

Gạo xuất khẩu (USD/tấn)

Việt Nam – Jasmine

515 - 519

Không đổi

Việt Nam – thơm 5% tấm

440 - 445

Không đổi

Thái Lan – 5% tấm

455 - 459

-4

Ấn Độ – 5% tấm

382 - 386

Không đổi

Nguồn:Vinanet/VITIC