Thị trường trong nước duy trì ổn định
Tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa tươi và gạo nguyên liệu chưa ghi nhận biến động đáng kể. Hoạt động thu mua của thương lái vẫn diễn ra thận trọng, trong khi nguồn cung và nhu cầu chưa xuất hiện yếu tố đủ mạnh để tạo ra thay đổi rõ rệt về giá.
Các giống lúa phổ biến như IR 50404, OM 18 và OM 5451 được dự báo tiếp tục giữ giá ổn định, trừ trường hợp lực mua có sự cải thiện. Đối với gạo nguyên liệu phục vụ xuất khẩu, mặt bằng giá nhiều khả năng chưa thay đổi lớn khi thị trường vẫn thiếu động lực thúc đẩy giao dịch.
Trong nhóm gạo thành phẩm, gạo thơm, Jasmine và các sản phẩm chất lượng cao có lợi thế nhờ đáp ứng yêu cầu về chất lượng của các thị trường nhập khẩu. Đây cũng là nhóm mặt hàng có khả năng duy trì giá tốt hơn nếu nhu cầu đối với gạo chất lượng cao được cải thiện.
Xuất khẩu tiếp tục chịu sức ép cạnh tranh
Triển vọng giá gạo trong nước vẫn phụ thuộc đáng kể vào diễn biến xuất khẩu và nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu. Khi chưa có thêm đơn hàng mới, hoạt động giao dịch khó tạo được lực đẩy đủ lớn để giá tăng rõ rệt.
Trong khi đó, gạo phổ thông và gạo 100% tấm có thể chịu áp lực cạnh tranh lớn hơn nếu nguồn cung giá thấp từ các nước xuất khẩu khác gia tăng. Chi phí vận chuyển, đóng gói và biến động tỷ giá cũng là những yếu tố cần theo dõi, do có thể ảnh hưởng đến giá chào bán và hiệu quả xuất khẩu.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 9/10 nhiều khả năng tiếp tục đi ngang. Giá gạo thơm và Jasmine có thể nhích lên nếu xuất hiện thêm nhu cầu thực tế và đơn hàng được xác nhận, trong khi mặt bằng giá lúa tươi, gạo nguyên liệu và gạo phổ thông vẫn phụ thuộc chủ yếu vào sức mua trong nước và diễn biến xuất khẩu.
Bảng giá lúa gạo ngày 9/10/2026
|
Mặt hàng
|
Giá (đồng/kg)
|
|
Lúa tươi
|
|
|
OM 18
|
6.200 – 6.300
|
|
Đài Thơm 8
|
6.200 – 6.300
|
|
OM 34
|
5.800 – 5.900
|
|
IR 50404
|
5.900 – 6.000
|
|
OM 5451
|
6.000 – 6.100
|
|
Gạo nguyên liệu xuất khẩu
|
|
|
CL 555
|
8.700 – 8.750
|
|
IR 504
|
8.650 – 8.750
|
|
OM 5451
|
9.300 – 9.400
|
|
OM 18
|
8.700 – 8.850
|
|
Đài Thơm 8
|
9.200 – 9.400
|
|
Gạo bán lẻ
|
|
|
Gạo thường
|
14.000 – 15.000
|
|
Gạo thơm Jasmine
|
16.500 – 17.500
|
|
Gạo trắng thông dụng
|
Khoảng 16.000
|
Nguồn:Vinanet/VITIC