Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long sáng 12/10 nhìn chung ổn định. Các chủng loại lúa thơm như OM 18 và Đài Thơm 8 tiếp tục giữ mức giá cao hơn so với OM 34 và IR 50404.
Ở phân khúc gạo nguyên liệu xuất khẩu, giá các chủng loại phổ biến không có biến động đáng kể. Gạo CL 555 và IR 504 duy trì trong vùng giá tương đối ổn định, trong khi OM 5451 và Đài Thơm 8 có mức giá cao hơn.
Tại thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam tiếp tục ổn định. Gạo Jasmine và gạo thơm 5% tấm có giá chào bán cao hơn gạo trắng thông thường.
Tại các nước xuất khẩu lớn khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan cao hơn Việt Nam, trong khi Pakistan và Ấn Độ có mức giá chào bán thấp hơn.
Tình trạng lũ lụt trên diện rộng tại Thái Lan đang gây trở ngại cho hoạt động vận chuyển gạo, ảnh hưởng đến các nhà máy xay xát và làm chậm tiến độ xuống giống vụ mới. Theo Platts thuộc S&P Global Energy, tình trạng ngập lụt được ghi nhận ngày 6/10 làm gia tăng rủi ro đối với chuỗi cung ứng, đặc biệt tại các khu vực phụ thuộc vào vận tải đường thủy trên sông Chao Phraya.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo trong nước duy trì trạng thái ổn định, giao dịch chưa sôi động. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam chưa có thay đổi đáng kể, trong khi tình hình thời tiết tại Thái Lan tiếp tục là yếu tố cần theo dõi.
Bảng giá lúa gạo ngày 12/10/2026
Đơn vị: đồng/kg
|
Mặt hàng
|
Giá
|
|
Lúa tươi OM 18
|
6.200–6.300
|
|
Lúa tươi Đài Thơm 8
|
6.200–6.300
|
|
Lúa tươi OM 34
|
5.800–5.900
|
|
Lúa tươi IR 50404
|
5.900–6.000
|
|
Gạo nguyên liệu CL 555
|
8.700–8.750
|
|
Gạo nguyên liệu IR 504
|
8.600–8.750
|
|
Gạo nguyên liệu OM 18
|
8.700–8.850
|
Nguồn:Vinanet/VITIC