menu search
Đóng menu
Đóng

Thị trường lúa gạo ngày 20/10: Giá gạo nguyên liệu IR 504 giảm nhẹ

09:01 20/10/2026

Giá lúa gạo ngày 20/10 tại Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ổn định. Gạo nguyên liệu IR 504 giảm 50 đồng/kg, trong khi giá gạo xuất khẩu Việt Nam và các thị trường lớn như Thái Lan, Pakistan, Ấn Độ ít biến động.
 
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 50 đồng/kg, xuống còn 8.750–8.850 đồng/kg. Các chủng loại khác giữ giá ổn định, gồm CL 555 ở mức 8.800–8.900 đồng/kg, OM 5451 ở mức 9.300–9.400 đồng/kg, OM 18 ở mức 8.700–8.850 đồng/kg và Đài Thơm 8 ở mức 9.200–9.400 đồng/kg. Gạo nguyên liệu OM 380 và Sóc thơm cùng dao động 7.500–7.600 đồng/kg.
Ở nhóm phụ phẩm, giá tấm giảm 100 đồng/kg, xuống 9.300–9.400 đồng/kg; ngược lại, giá cám tăng 150 đồng/kg, lên 7.900–8.400 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục ổn định. Gạo Nàng Nhen được niêm yết ở mức 28.000 đồng/kg, Hương Lài 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài 20.000–22.000 đồng/kg và gạo Nhật 22.000 đồng/kg. Các loại gạo thường phổ biến trong khoảng 14.000–16.000 đồng/kg, trong khi gạo thơm Jasmine dao động 17.000–18.000 đồng/kg.
Giá nếp không có biến động đáng kể. Nếp 3 tháng khô được giao dịch ở mức 9.600–9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 và IR 5625 tươi cùng dao động 7.300–7.500 đồng/kg.
Đối với mặt hàng lúa tươi, giá các chủng loại tiếp tục duy trì trong những khoảng giao dịch phổ biến: Đài Thơm 8 ở mức 6.300–6.500 đồng/kg, OM 18 ở mức 6.400–6.600 đồng/kg, OM 5451 ở mức 6.000–6.200 đồng/kg. Lúa OM 34 và IR 50404 cùng dao động 5.800–6.000 đồng/kg; DS1 ở mức 6.500–6.600 đồng/kg.
Hoạt động mua bán tại nhiều địa phương diễn ra chậm. An Giang ghi nhận giao dịch trầm lắng nhưng giá lúa vẫn vững; tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, lượng giao dịch thấp, giá ít biến động.
Thị trường xuất khẩu: Giá gạo Việt Nam giữ ổn định
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không thay đổi so với trước. Gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 440–445 USD/tấn, gạo Jasmine ở mức 515–519 USD/tấn và gạo 100% tấm ở mức 371–375 USD/tấn.
Tại các nước xuất khẩu lớn khác, giá gạo cũng tương đối ổn định. Gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được giao dịch ở mức 455–459 USD/tấn, trong khi gạo cùng loại của Pakistan ở mức 409–413 USD/tấn.
Ở Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm dao động 382–386 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm được chào bán ở mức 381–385 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 20/10 chưa ghi nhận biến động lớn. Trong nước, giao dịch vẫn trầm lắng và giá phần lớn đi ngang; trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu tại các nguồn cung chủ chốt tiếp tục ổn định.

Bảng giá lúa gạo ngày 20/10/2026

1. Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long

Mặt hàng

Giá (đồng/kg)

Đài Thơm 8

6.300–6.500

OM 18

6.400–6.600

OM 34

5.800–6.000

IR 50404

5.800–6.000

DS1

6.500–6.600

OM 5451

6.000–6.200

2. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu

Mặt hàng

Giá (đồng/kg)

Biến động

IR 504

8.750–8.850

-50

CL 555

8.800–8.900

Không đổi

OM 5451

9.300–9.400

Không đổi

OM 18

8.700–8.850

Không đổi

Đài Thơm 8

9.200–9.400

Không đổi

OM 380

7.500–7.600

Không đổi

Sóc thơm

7.500–7.600

Không đổi

3. Giá gạo xuất khẩu

Chủng loại

Giá (USD/tấn)

Việt Nam – Gạo thơm 100% tấm

371–375

Việt Nam – Gạo thơm 5% tấm

440–445

Việt Nam – Gạo Jasmine

515–519

Thái Lan – Gạo trắng 5% tấm

455–459

Pakistan – Gạo trắng 5% tấm

409–413

Ấn Độ – Gạo trắng 5% tấm

382–386

Ấn Độ – Gạo đồ 5% tấm

381–385

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang; Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Giá ngày 20/10/2026.

Nguồn:Vinanet/VITIC