Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 3/11 ghi nhận xu hướng tăng ở một số chủng loại. Cụ thể, lúa Đài Thơm 8 và OM 18 cùng tăng 100 đồng/kg, lên mức 6.500 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg, đạt 6.000 – 6.300 đồng/kg.
Các loại lúa khác tương đối ổn định. Lúa DS1 được giao dịch ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg; OM 34 ở mức 5.900 – 6.100 đồng/kg và OM 5451 ở mức 6.000 – 6.200 đồng/kg.
Tại các địa phương, nông dân tiếp tục neo giá chào bán ở mức cao, khiến giao dịch mua bán diễn ra chậm. Tại Cần Thơ, giá lúa có xu hướng tăng. Trong khi đó, tại An Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long và Cà Mau, giá chào mua, chào bán nhích lên nhưng lượng giao dịch vẫn hạn chế.
Đối với mặt hàng gạo nguyên liệu xuất khẩu, giá các chủng loại nhìn chung ổn định. Gạo IR 504 dao động ở mức 9.050 – 9.200 đồng/kg; CL 555 ở mức 9.000 – 9.200 đồng/kg; OM 5451 ở mức 9.300 – 9.400 đồng/kg; OM 18 ở mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 – 9.400 đồng/kg. Gạo OM 380 và Sóc thơm cùng được giao dịch trong khoảng 7.500 – 7.600 đồng/kg.
Thị trường phụ phẩm ít biến động, với giá dao động trong khoảng 7.800 – 10.000 đồng/kg. Trong đó, tấm được giao dịch ở mức 9.400 – 9.500 đồng/kg, cám ở mức 7.800 – 8.200 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo tiếp tục đi ngang. Gạo Nàng Nhen có giá cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài ở mức 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg. Các loại gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 – 22.000 đồng/kg; Đài Thơm 8 và Jasmine cùng ở mức 17.000 – 18.000 đồng/kg. Gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg, gạo thường và Sóc thường ở mức 14.000 – 15.000 đồng/kg; OM 18 dao động 15.000 – 16.500 đồng/kg.
Đối với mặt hàng nếp, giá tiếp tục ổn định. Nếp 3 tháng khô được giao dịch ở mức 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi và IR 5625 tươi cùng dao động 7.300 – 7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm được chào bán ở mức 500 – 515 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm ở mức 390 – 394 USD/tấn và gạo Jasmine ở mức 535 – 539 USD/tấn.
Tại các nước xuất khẩu lớn khác, giá gạo cũng không có nhiều thay đổi. Gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được giao dịch ở mức 475 – 479 USD/tấn, cao hơn các đối thủ cạnh tranh. Tại Pakistan, mặt hàng này duy trì ở mức 412 – 416 USD/tấn. Trong khi đó, gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được chào bán ở mức 385 – 389 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm ở mức 378 – 382 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo trong nước đang ghi nhận tín hiệu tăng nhẹ ở phân khúc lúa tươi, trong khi giá gạo nguyên liệu, gạo bán lẻ và gạo xuất khẩu tương đối ổn định. Giao dịch mua bán chưa thực sự sôi động do người bán tiếp tục giữ giá cao.
Bảng giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 3/11/2026
Đơn vị: đồng/kg
|
Mặt hàng
|
Ngày 2/11
|
Ngày 3/11
|
Chênh lệch
|
|
LÚA TƯƠI
|
|
|
|
|
Đài Thơm 8
|
6.400 – 6.700
|
6.500 – 6.800
|
+100
|
|
OM 18
|
6.400 – 6.700
|
6.500 – 6.800
|
+100
|
|
IR 50404
|
5.900 – 6.200
|
6.000 – 6.300
|
+100
|
|
DS1
|
6.800 – 7.000
|
6.800 – 7.000
|
0
|
|
OM 34
|
5.900 – 6.100
|
5.900 – 6.100
|
0
|
|
OM 5451
|
6.000 – 6.200
|
6.000 – 6.200
|
0
|
|
GẠO NGUYÊN LIỆU
|
|
|
|
|
IR 504
|
—
|
9.050 – 9.200
|
0
|
|
CL 555
|
—
|
9.000 – 9.200
|
0
|
|
OM 5451
|
—
|
9.300 – 9.400
|
0
|
|
OM 18
|
—
|
8.700 – 8.850
|
0
|
|
Đài Thơm 8
|
—
|
9.200 – 9.400
|
0
|
|
OM 380
|
—
|
7.500 – 7.600
|
0
|
|
Sóc thơm
|
—
|
7.500 – 7.600
|
0
|
|
PHỤ PHẨM
|
|
|
|
|
Tấm
|
—
|
9.400 – 9.500
|
0
|
|
Cám
|
—
|
7.800 – 8.200
|
0
|
Nguồn:Vinanet/VITIC