menu search
Đóng menu
Đóng

Đẩy mạnh xuất khẩu rau quả sang thị trường Thái Lan trong quý 1/2020

16:12 21/04/2020

Vinanet - Trong khối ASEAN, Thái Lan là thị trường nhiều tiềm năng đối với các mặt hàng nông sản, đặc biệt là trái cây, rau quả của Việt Nam. Mặt hàng này được Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu trong quý 1/2020 đạt kim ngạch 50,51 triệu USD, tăng tới 308,77% so với cùng kỳ năm 2019.

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này trong quý đầu năm 2020 đạt 1,39 tỷ USD, tăng nhẹ 0,41% so với cùng kỳ. Trong đó, riêng tháng 3/2020 đã đạt 554,22 triệu USD, tăng 15,96% so với tháng 2/2020.

Trong 5 nhóm hàng đạt kim ngạch hàng trăm triệu USD, chỉ có nhóm điện thoại các loại và linh kiện sụt giảm 39,48%, đạt 227,2 triệu USD, chiếm tỷ trọng lớn nhất 16,29%. Bốn nhóm còn lại đều tăng trưởng khá so với cùng kỳ: Dầu thô tăng 4,92% đạt 168,57 triệu USD, chiếm 12,09% thị phần; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 14,73% đạt 120,29 triệu USD, chiếm 8,62% thị phần; Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 24,86% đạt 112,14 triệu USD, chiếm tỷ trọng 8,04% và nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 7,35% đạt 102,55 triệu USD, chiếm 7,35% tỷ trọng.

Ngoài ra, Việt Nam cũng tăng xuất khẩu hóa chất; Đá quý, kim loại quý và sản phẩm; Quặng và khoáng sản khác khiến kim ngạch các nhóm hàng này tăng trưởng mạnh mẽ lần lượt là: 312,95%; 129,61% và 150,13%.
Ở chiều ngược lại, Thái Lan cũng giảm nhập khẩu một số mặt hàng của Việt Nam khiến kim ngạch sụt giảm như: Hàng thủy sàn (-17,98%); Sản phẩm từ sắt thép (-32,63%); Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày (-18,16%); Sản phẩm gốm, sứ (-10,85%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-43,36%)… Nhóm xăng dầu các loại chiếm thị phần rất nhỏ nhưng kim ngạch giảm mạnh mẽ tới 99,82%.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thái Lan quý 1/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/04/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Mặt hàng

T3/2020

So với T2/2020 (%)

Quý 1/2020

So với Quý 1/2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

554.221.248

15,96

1.394.733.604

0,41

100

Điện thoại các loại và linh kiện

117.505.930

63,29

227.204.871

-39,48

16,29

Dầu thô

87.400.061

78,12

168.572.437

4,92

12,09

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

41.055.249

6,55

120.293.737

14,73

8,62

Phương tiện vận tải và phụ tùng

40.895.292

4,9

112.140.586

24,86

8,04

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

34.733.530

-3,04

102.558.522

7,35

7,35

Sắt thép các loại

39.487.875

23,51

95.485.132

58,62

6,85

Hàng thủy sản

18.464.300

-9,88

58.072.276

-17,98

4,16

Hàng dệt, may

18.188.710

-3,36

52.511.797

10,95

3,77

Hàng rau quả

15.294.547

-27,64

50.518.415

308,77

3,62

Xơ, sợi dệt các loại

9.066.052

-22,17

30.406.982

-4,8

2,18

Sản phẩm từ sắt thép

8.289.952

-18,48

27.026.533

-32,63

1,94

Sản phẩm hóa chất

7.841.878

20,73

20.449.926

2,86

1,47

Hóa chất

3.690.229

-76,89

20.159.732

312,95

1,45

Kim loại thường khác và sản phẩm

7.170.728

14,41

19.147.827

47,5

1,37

Giày dép các loại

5.305.670

-24,96

18.356.670

16,49

1,32

Sản phẩm từ chất dẻo

6.265.712

-1,62

18.001.134

2,61

1,29

Hạt điều

5.323.969

-10,12

17.454.393

14,05

1,25

Giấy và các sản phẩm từ giấy

6.055.009

15,21

15.692.541

18,37

1,13

Chất dẻo nguyên liệu

6.390.128

9,39

15.481.815

3,55

1,11

Dây điện và dây cáp điện

5.459.999

31,43

14.334.304

6,37

1,03

Vải mành, vải kỹ thuật khác

4.997.055

15,74

13.129.338

54,52

0,94

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.832.794

46,96

11.882.429

42,64

0,85

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.554.372

3,34

8.846.784

-18,16

0,63

Cà phê

5.034.330

208,35

7.552.852

22,7

0,54

Sản phẩm gốm, sứ

2.239.376

-2,8

6.836.467

-10,85

0,49

Hạt tiêu

2.133.104

19,45

5.392.246

11

0,39

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.874.622

22,84

4.293.796

12,46

0,31

Sản phẩm từ cao su

1.125.494

-21,38

4.226.697

25,53

0,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.539.476

11

3.871.387

-43,36

0,28

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

706.016

-32,05

2.961.560

10,04

0,21

Than các loại

 

-100

2.460.049

 

0,18

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

476.980

-37,69

1.530.321

13,42

0,11

Phân bón các loại

543.743

105,74

900.525

-42,91

0,06

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

463.057

65,1

848.819

129,61

0,06

Quặng và khoáng sản khác

308.748

-12,78

781.260

150,13

0,06

Xăng dầu các loại

26.073

 

26.073

-99,82

0

Nguồn:VITIC