menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt hơn 2,6 tỷ USD trong tháng 1 năm 2026

11:26 24/02/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc trong tháng 1 năm 2026 đạt 2,6 tỷ USD, tăng 20,8% so với năm trước đó.
 
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong tháng 1 năm 2026 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 878,4 triệu USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32,9% tỷ trọng. Tiếp đến điện thoại các loại và linh kiện đạt 4,07 tỷ USD, tăng 14,6%, chiếm 14% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 407,3 triệu USD, tăng 59,9%, chiếm 15,3% tỷ trọng.
Một số nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc có kim ngạch xuất khẩu tăng trong tháng 1 năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 39,1%; cà phê tăng 28,2%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 99,3%.
Tiềm năng để phát triển thương mại giữa hai nước Việt Nam - Hàn Quốc rất lớn. Hiệp định thương mại tự do song phương đã và đang góp phần thúc đẩy hơn nữa quan hệ chính trị, kinh tế và văn hóa giữa hai nước, thắt chặt hơn nữa quan hệ đối tác hợp tác chiến lược Việt Nam - Hàn Quốc.
Ngoài FTA song phương, các doanh nghiệp Việt còn có thêm lựa chọn khi có hoạt động giao thương xuất nhập khẩu với Hàn Quốc, nhờ vào Hiệp định Đối tác Toàn diện khu vực (RCEP). Một FTA khác là Hiệp định Thương mại tự do Asean - Hàn Quốc (AKFTA).
Số liệu xuất khẩu sang Hàn Quốc tháng 1 năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ)

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

2.662.801.929

-1,62

20,87

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

878.424.179

-0,68

33,66

32,99

Điện thoại các loại và linh kiện

407.304.164

-10,7

59,92

15,3

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

270.971.165

-3,5

29,23

10,18

Hàng dệt, may

264.884.746

23,62

-11,07

9,95

Phương tiện vận tải và phụ tùng

150.362.251

3,42

39,14

5,65

Hàng thủy sản

76.725.624

-2,35

24,58

2,88

Giày dép các loại

63.408.678

-1,69

-4,17

2,38

Gỗ và sản phẩm gỗ

57.935.018

-9,56

-21,35

2,18

Dây điện và dây cáp điện

37.201.036

1,72

19,76

1,4

Kim loại thường khác và sản phẩm

35.780.492

20,78

27,22

1,34

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

30.461.833

16,01

-23,05

1,14

Sản phẩm hóa chất

28.557.026

-0,3

314,36

1,07

Xơ, sợi dệt các loại

26.029.951

-15,19

-18,7

0,98

Hàng rau quả

25.391.124

10,42

35,77

0,95

Sản phẩm từ chất dẻo

23.206.266

-7,46

18,47

0,87

Cà phê

19.143.272

80,57

28,2

0,72

Sản phẩm từ sắt thép

17.263.977

1,25

19,48

0,65

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

17.012.533

-0,23

11,88

0,64

Hóa chất

14.584.344

-42,86

19,24

0,55

Cao su

9.655.661

38,32

83,15

0,36

Sắt thép các loại

9.651.493

44,59

-61,29

0,36

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.502.926

6,57

23,79

0,36

Sản phẩm từ cao su

8.547.519

-12,86

5,97

0,32

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.993.992

-23,16

-12,67

0,26

Vải mành, vải kỹ thuật khác

5.328.003

15,83

-35,3

0,2

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

4.870.237

17,99

35,77

0,18

Chất dẻo nguyên liệu

4.273.812

-0,16

62,21

0,16

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.799.782

7,05

7,45

0,14

Hạt tiêu

3.557.406

-4,03

3,62

0,13

Sản phẩm gốm, sứ

1.942.568

-14,53

-20,39

0,07

Phân bón các loại

1.699.610

-46,52

-91,76

0,06

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.486.806

1,38

99,38

0,06

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.447.421

-27,04

-76,04

0,05

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.250.292

-25,43

41,62

0,05

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

989.076

-29,9

-60,86

0,04

Sắn và các sản phẩm từ sắn

152.005

-81,81

 

0,01

Quặng và khoáng sản khác

97.798

23,74

-85,63

0

Hàng hóa khác

142.907.844

-1,52

27,21

5,37

 

Nguồn:Vinanet/VITIC