menu search
Đóng menu
Đóng

Nhập khẩu hàng hóa từ Ấn Độ trong 2 tháng đầu năm 2026 tăng 25,9%

15:29 25/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, trong 2 tháng đầu năm 2026 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Ấn Độ đạt 1,1 tỷ USD, tăng 25,9% so với cùng kỳ năm trước.
 
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Ấn Độ tiếp tục giữ vai trò then chốt trong mối quan hệ song phương, với sự tăng trưởng bền vững suốt 26 năm qua. Đưa Ấn Độ trở thành một trong tám đối tác thương mại chính của Việt Nam. Việt Nam cũng nằm trong nhóm bốn quốc gia ASEAN có quan hệ thương mại chặt chẽ nhất với Ấn Độ. Tại Nam Á, Ấn Độ là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam, chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực này.
Cơ cấu hàng hóa giữa Việt Nam và Ấn Độ được xem là có sự cân bằng và bổ sung lẫn nhau. Ấn Độ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu và thành phẩm thiết yếu cho Việt Nam, bao gồm sắt thép, hóa chất, dược phẩm, dệt may, thức ăn chăn nuôi, và thủy sản. Ngược lại, Việt Nam tập trung xuất khẩu các sản phẩm như máy tính cá nhân, điện thoại di động và linh kiện, sắt thép, hóa chất, gỗ và sản phẩm từ gỗ, giày dép, gia vị, cà phê, hồ tiêu... sang thị trường Ấn Độ.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, mặt hàng nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Ấn Độ là mặt hàng kim loại thường khác, đạt 128,1 triệu USD, tăng 13,5%, chiếm 11% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 107,09 triệu USD, tăng 57%, chiếm 9,2% tỷ trọng.
Nhập khẩu hàng hóa từ Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK |(USD)

475.743.564

-29,89

1.159.744.814

25,93

100

Kim loại thường khác

44.063.636

-47,57

128.192.460

13,57

11,05

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

46.635.979

-22,36

107.093.262

57,06

9,23

Sắt thép các loại

43.109.875

-4,24

90.229.008

1,256,27

7,78

Hàng thủy sản

23.049.281

-55,55

74.900.130

-3,79

6,46

Linh kiện, phụ tùng ô tô

30.691.214

-17,26

69.285.521

50,99

5,97

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

15.398.506

-57,05

51.531.394

119,07

4,44

Ngô

12.643.553

-56,11

41.448.534

21,772,58

3,57

Dược phẩm

17.790.091

-13,97

38.518.703

-16,4

3,32

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

35.851.312

1,654,06

37.895.217

913,41

3,27

Hóa chất

14.351.402

-17,26

31.754.560

-22,46

2,74

Sản phẩm hóa chất

11.667.519

-16,73

26.188.338

-13,96

2,26

Xơ, sợi dệt các loại

10.464.604

-29,88

25.388.958

-3,89

2,19

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

8.004.693

-45,09

22.582.017

-8,32

1,95

Hàng rau quả

8.091.061

-29,7

19.719.965

143,22

1,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

6.548.608

-45,15

18.627.649

-12,27

1,61

Bông các loại

8.014.805

-10,22

16.942.320

-5,22

1,46

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

6.315.553

-18,17

14.049.373

-7,55

1,21

Chất dẻo nguyên liệu

5.173.667

-31,91

12.781.590

-62,51

1,1

Sản phẩm từ sắt thép

5.779.320

-0,88

11.606.968

38,95

1

Vải các loại

3.797.899

-40,86

10.219.890

-14,59

0,88

Nguyên phụ liệu dược phẩm

2.936.519

-37,77

7.777.403

-27,01

0,67

Sản phẩm từ chất dẻo

2.515.513

-52,52

7.672.545

3,05

0,66

Dầu mỡ động, thực vật

3.427.259

1,68

6.797.921

120,63

0,59

Quặng và khoáng sản khác

3.055.983

-15,62

6.677.501

79,99

0,58

Cao su

2.850.950

-11,91

6.090.480

-31,27

0,53

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.740.031

8,87

5.285.677

-30,27

0,46

Sản phẩm từ cao su

1.380.699

-32,52

3.457.965

9,26

0,3

Giấy các loại

1.313.131

-2,2

2.655.836

-7,35

0,23

Ô tô nguyên chiếc các loại

235.285

-64,17

891.944

 

0,08

Điện thoại các loại và linh kiện

165.341

-48,55

486.715

-74,53

0,04

Phân bón các loại

82.216

-66,37

326.687

-16,55

0,03

Nguyên phụ liệu thuốc lá

123.098

 

123.098

-71,91

0,01

Hàng hóa khác

97.474.960

-40,91

262.545.186

6,46

22,64

 

Nguồn:Vinanet/VITIC