menu search
Đóng menu
Đóng

Những mặt hàng chính xuất khẩu sang Lào tháng 1/2026

10:07 25/02/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, trong tháng 1/2026, kim ngạch xuất khẩu sang Lào đạt 54 triệu USD, giảm 8,9% so với tháng 12/2025 và giảm 53,9% so với cùng kỳ năm trước
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Lào trong tháng 1/2026 là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 5,4 triệu USD, tăng 22,9 so với tháng trước đó và tăng 30,6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 10,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong tháng 1 năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 36,3%; phân bón các loại tăng 93,5%; sản phẩm gốm sứ tăng 99,4%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 177,5%/
Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào trong năm 2025 đạt 1,08 tỷ USD, tăng 43,1% so với năm trước đó.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Lào: xuất khẩu nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; sản phẩm chất dẻo; hàng rau quả; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; giấy và các sản phẩm từ giấy; phân bón; gốm sứ.
Để có thể tận dụng, phát huy được cơ hội phát triển, vượt qua các khó khăn, thách thức, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao tính chủ động để khai thác hết các lợi thế xuất khẩu sang Lào, gia tăng quy mô xuất khẩu.
 Xuất khẩu hàng hóa sang Lào tháng 1 năm 2026

Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

54.013.349

-8,9

-53,99

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

5.495.003

-36,35

-56,27

10,17

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.983.486

22,98

30,63

9,23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.063.970

-12,48

36,43

7,52

Sản phẩm từ sắt thép

3.770.465

-6,1

-23,36

6,98

Sắt thép các loại

2.854.643

34

8,13

5,29

Phân bón các loại

2.451.999

-27,1

93,59

4,54

Sản phẩm gốm, sứ

2.069.877

19,57

99,48

3,83

Sản phẩm từ chất dẻo

1.905.530

-23,74

11,54

3,53

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

1.846.843

23,25

177,59

3,42

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.440.786

-33,4

37,97

2,67

Hàng rau quả

1.278.214

39,72

11,27

2,37

Xăng dầu các loại

1.098.589

29,61

-38,29

2,03

Dây điện và dây cáp điện

1.000.959

-37,96

93,49

1,85

Clanhke và xi măng

833.458

31,68

86,79

1,54

Gỗ và sản phẩm gỗ

774.034

3,53

351,31

1,43

Hàng dệt, may

746.878

-16,25

75,19

1,38

Kim loại thường khác và sản phẩm

669.413

99,27

31,2

1,24

Sản phẩm hóa chất

444.441

-34,81

-99,31

0,82

Cà phê

84.163

-20,95

-47,8

0,16

Hàng hóa khác

16.200.598

-8,93

7,86

29,99

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC