menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Canada trong 2 tháng đầu năm 2026

16:27 25/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Canada trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 148,8 triệu USD, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước đó.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là mặt hàng lúa mì, đạt 32,9 triệu USD, tăng 87%, chiếm 22,3% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm mặt hàng quặng và khoáng sản khác, đạt 20,4 triệu USD, tăng hơn 5 lần so với cùng kỳ năm trước, chiếm 13,8% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2025, hầu hết các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng tăng 70%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 82,9%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 130,3%.
Cộng đồng người Việt Nam cũng như các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam tại Canada đã có những nỗ lực đóng góp trực tiếp vào việc củng cố và tăng cường mối Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam-Canada trên tất cả các lĩnh vực, nhất là khi hai nước cùng là thành viên của Hiệp định CPTPP.
Với thế mạnh hai nước đều là thành viên của Hiệp định CPTPP, các đại biểu nhận định, hiện Việt Nam đã khai thác rất hiệu quả Hiệp định này để tăng tốc hàng hóa xuất khẩu sang Canada, do hàng xuất khẩu của Việt Nam còn được hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN) và Hệ thống ưu đãi thuế quan thống nhất (GSP)…
 Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Canada 2 tháng đầu năm 2026

(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3/2026 của CHQ) 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

42.139.698

-60,13

147.813.053

0,85

100

Lúa mì

10.500.513

-53,29

32.982.264

87,04

22,31

Quặng và khoáng sản khác

83.415

-99,59

20.464.545

5,648,39

13,84

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

2.557.172

-70,4

11.196.392

22,09

7,57

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.456.827

-70,7

10.795.310

158,69

7,3

Phế liệu sắt thép

2.968.832

-33,49

7.432.723

36,42

5,03

Hàng thủy sản

1.137.044

-77,07

6.096.873

38,6

4,12

Chất dẻo nguyên liệu

3.291.142

28,71

5.848.100

-23,58

3,96

Đậu tương

1.804.690

-50,97

5.485.111

-76,11

3,71

Hàng rau quả

779.940

-65,95

3.070.944

13,23

2,08

Sản phẩm hóa chất

772.361

-59,52

2.680.257

48,02

1,81

Dược phẩm

1.102.266

-2,93

2.237.799

6,69

1,51

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

688.609

-42,3

1.881.390

-4,24

1,27

Gỗ và sản phẩm gỗ

731.971

-34,76

1.853.654

-31,85

1,25

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

957.439

251,87

1.229.467

261,7

0,83

Cao su

561.750

104,67

836.216

1,361,05

0,57

Sản phẩm từ sắt thép

222.631

-36,6

573.764

-2,72

0,39

Kim loại thường khác

102.565

-77,53

559.010

-42,51

0,38

Sản phẩm từ chất dẻo

210.637

-13,74

453.833

29,05

0,31

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

119.438

-43,32

330.148

287,56

0,22

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

188.199

170,02

257.896

-19,19

0,17

Phân bón các loại

55.520

-47,82

161.915

-98,73

0,11

Sắt thép các loại

66.162

 

84.003

-72,98

0,06

Hàng hóa khác

10.780.572

-47,59

31.301.440

-34,39

21,18

 

Nguồn:Vinanet/VITIC