menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hóa sang Australia tháng đầu năm sụt giảm

10:56 04/03/2017

Vinanet - Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng đầu tiên năm 2017, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Australia đạt 217,1 triệu USD, giảm 5,2% so với cùng kỳ năm 2016 và cũng giảm 14% so với tháng cuối năm 2016.

Hàng hóa xuất khẩu Australia rất đa dạng, phong phú; trong đó có 7 nhóm sản phẩm đạt kim ngạch trên 10 triệu USD: dẫn đầu là điện thoại và linh kiện với 33,8 triệu USD, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Australia, giảm 2,4% so với cùng kỳ; tiếp đến máy vi tính và linh kiện đạt 24,4 triệu USD, chiếm gần 11,2%, tăng 142%; dệt may 17,6 triệu USD, chiếm trên 8%, tăng 12%; giày dép 16,3 triệu USD, chiếm 7,5%, tăng 5%; gỗ và sản phẩm gỗ 13,8 triệu USD, chiếm trên 6%, tăng 10%; dầu thô 12,5 triệu USD, chiếm gần 5,8%, giảm mạnh 74%; máy móc, thiết bị phụ tùng 12,5 triệu USD, chiếm gần 5,8%, tăng 16,8% so với cùng kỳ.

Trong tháng đầu năm nay, có một số nhóm hàng hóa đáng chú ý về mức tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ như: Chất dẻo nguyên liệu (+593%); sắt thép (+217%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (+142%); hạt điều  (+75%); sản phẩm hoá chất  (+69%); đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+67,7%).

Ngược lại, xuất khẩu clinker, xi măng; dây điện cáp điện và dầu thô sang Australia lại sụt giảm mạnh, với mức giảm lần lượt 94,71%,  72,8 và 74% so với cùng kỳ.

Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang Australia cần lưu ý, Chính phủ Australia vừa ban hành quy định về ghi nhãn xuất xứ thực phẩm bán lẻ trên thị trường nước này, được gọi là Tiêu chuẩn cung cấp thông tin ghi nhãn xuất xứ thực phẩm 2016 (G/TBT/N/AUS/100/Add.1).

Theo đó, các doanh nghiệp có 2 năm chuyển tiếp để thực hiện theo quy định mới và thời gian chuyển tiếp sẽ kết thúc vào ngày 30/6/2018. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định mới về ghi nhãn xuất xứ cho thực phẩm bán lẻ Australia và được xây dựng căn cứ trên Luật Người tiêu dùng của Australia.

Thực phẩm nhập khẩu vào Australia sẽ tiếp tục phải có thông tin xuất xứ trên nhãn. Tuy nhiên, Chính phủ nước này đã bổ sung thêm một số quy định như các loại thực phẩm ưu tiên được người tiêu dùng quan tâm nhiều tới xuất xứ được sản xuất trong nước và nhập khẩu. Điều này bắt buộc phải có thông tin về xuất xứ của các thành phần thực phẩm theo dạng biểu đồ kèm logo và phải đưa thông tin vào một ô xác định trên sản phẩm.

Riêng với các loại thực phẩm không ưu tiên (gồm bột ngọt, mứt kẹo, bánh quy và đồ ăn vặt, nước đóng chai, nước ngọt và nước tăng lực, trà và cà phê, đồ uống có cồn) có thể tự nguyện cung cấp thông tin bổ sung.

Do vậy, các chuyên gia khuyến cáo các doanh nghiệp xuất khẩu sang Úc nên lưu ý quy định này và có phản hồi về Bộ Công Thương (Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương và Cục Xuất nhập khẩu) nếu gặp khó khăn khi thực hiện các quy định của Australia.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Australia tháng 1/2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

T1/2017

T1/2016

+/-(%) T1/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

217.124.105

229.091.753

-5,22

Điện thoại các loại và linh kiện

33.768.002

34.593.309

-2,39

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

24.418.934

10.075.317

+142,36

Hàng dệt may

17.594.492

15.670.627

+12,28

Giày dép

16.319.411

15.519.747

+5,15

Gỗ và sản phẩm gỗ

13.763.657

12.506.943

+10,05

Dầu thô

12.497.120

48.540.217

-74,25

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

12.487.691

10.690.264

+16,81

Hàng thuỷ sản

8.403.849

13.393.372

-37,25

Hạt điều

8.294.178

4.738.154

+75,05

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.567.614

8.658.436

-35,70

Kim loại thường khác và sản phẩm

5.160.713

5.401.122

-4,45

Sắt thép

4.366.860

1.376.666

+217,21

Sản phẩm từ chất dẻo

3.565.228

3.691.948

-3,43

Túi xách, ví, vali, mũ ô dù

3.097.237

3.461.026

-10,51

Cà phê

2.665.607

2.088.980

+27,60

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

2.634.254

1.798.933

+46,43

Giấy và sản phẩm từ giấy

2.523.558

2.087.286

+20,90

Sản phẩm từ sắt thép

2.395.232

2.574.689

-6,97

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.342.606

1.724.298

+35,86

Hàng rau quả

1.942.372

2.425.807

-19,93

Sản phẩm hoá chất

1.684.716

996.676

+69,03

Hạt tiêu

1.214.625

1.130.518

+7,44

Sản phẩm từ cao su

1.122.679

919.504

+22,10

Sản phẩm gốm sứ

1.017.123

750.461

+35,53

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

990.756

1.656.457

-40,19

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

795.809

589.866

+34,91

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

784.549

467.753

+67,73

Sản phẩm mây tre, cói thảm

758.435

507.564

+49,43

Chất dẻo nguyên liệu

551.880

79.656

+592,83

Gạo

410.625

357.782

+14,77

Dây điện và cáp điện

167.204

615.535

-72,84

Clinker và xi măng

79.505

1.504.250

-94,71

 

Nguồn:Vinanet