Tính chung 8 tháng năm 2026, xuất khẩu sắt thép của Việt Nam đạt gần 7,9 triệu tấn, trị giá 5,43 tỷ USD, tăng 10,89% về lượng và tăng 16,04% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá thép xuất khẩu trung bình của Việt Nam 8 tháng năm 2026 đạt 687 USD/tấn, tăng 4,64% so với cùng kỳ năm 2025.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu thép của Việt Nam 8 tháng năm 2026
(% tính theo lượng)
 |
|
VITIC tính toán từ nguồn số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan
|
Cơ cấu thị trường xuất khẩu sắt thép của Việt Nam trong 8 tháng năm 2026 tiếp tục có sự phân hóa rõ nét. ASEAN là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam, tiếp đến là EU, Hoa Kỳ, Brazil và Ấn Độ. Lượng sắt thép xuất khẩu của Việt Nam sang năm thị trường ASEAN, EU, Hoa Kỳ, Brazil và Ấn Độ chiếm 74,6% tổng lượng sắt thép xuất khẩu của Việt Nam, cho thấy hoạt động xuất khẩu vẫn tập trung tương đối cao vào một số thị trường chủ lực.
ASEAN tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng năm 2026, chiếm 29,19% tỷ trọng trong tổng lượng thép xuất khẩu của Việt Nam. Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang thị trường ASEAN 8 tháng năm 2026 đạt 2,31 triệu tấn, trị giá 1,45 tỷ USD, tăng 3,86% về lượng và tăng 7,19% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép xuất khẩu bình quân của Việt Nam sang ASEAN 8 tháng năm 2026 đạt 629 USD/tấn, thấp hơn mức bình quân chung 687 USD/tấn, cho thấy cơ cấu xuất khẩu vào khu vực này vẫn tập trung tương đối lớn vào các sản phẩm thép phổ thông. Cơ cấu xuất khẩu thép của Việt Nam trong ASEAN đang có sự dịch chuyển theo hướng giảm mức độ phụ thuộc vào thị trường Campuchia và mở rộng sang Malaixia, Inđônêxia.
EU là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn thứ hai của Việt Nam trong 8 tháng năm 2026, với 1,36 triệu tấn, kim ngạch đạt 902,53 triệu USD, giảm 6,11% về lượng và giảm 8,01% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Giá sắt thép xuất khẩu bình quân của Việt Nam sang EU 8 tháng năm 2026 đạt 661 USD/tấn, giảm 2,02% so với cùng kỳ năm 2025. Điều này cho thấy xuất khẩu thép của Việt Nam sang EU đang chịu áp lực nhất định, cả về lượng và giá, trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường khu vực gia tăng và các yêu cầu về thương mại, tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường ngày càng được tăng cường.
Hoa Kỳ cũng là một trong những thị trường xuất khẩu sắt thép quan trọng của Việt Nam, đạt 1,1 triệu tấn, trị giá 700,3 triệu USD, tăng 68,84% về lượng và tăng 67,85% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, thị trường Hoa Kỳ đang đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng xuất khẩu của ngành thép Việt Nam. Giá sắt thép xuất khẩu bình quân của Việt Nam sang Hoa Kỳ 8 tháng năm 2026 đạt 635 USD/tấn, giảm 0,58% so với cùng kỳ năm 2025.
Brazil là một trong những điểm sáng nổi bật nhất trong hoạt động xuất khẩu sắt thép của Việt Nam trong 8 tháng năm 2026. Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang thị trường này 8 tháng năm 2026 đạt 682,32 nghìn tấn, trị giá 488,62 triệu USD, tăng 363,82% về lượng và tăng 534,09% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Xuất khẩu sắt thép của Việt Nam sang Brazil hiện chiếm 8,64% tổng lượng sắt thép xuất khẩu của Việt Nam, vươn lên là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn thứ tư của Việt Nam trong 8 tháng năm 2026, qua đó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu thép của Việt Nam.
Bên cạnh các thị trường xuất khẩu chủ lực, một số thị trường mới và thị trường ngách trong 8 tháng năm 2026 tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ năm 2025, góp phần mở rộng không gian thị trường và đa dạng hóa hoạt động xuất khẩu thép của Việt Nam, nổi bật là Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Nga, Ai Cập, Côoét và Pakixtan…
Nguồn:Vinanet/VITIC