menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sắt thép các loại 3 tháng đầu năm 2026

10:00 23/04/2026

Theo số liệu tính toán từ Cục Hải quan Việt Nam, trong 3 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sắt thép các loại của Việt Nam đạt 2,944 triệu tấn, tương ứng kim ngạch 1,861 tỷ USD, tăng 6,9% về lượng và 4,18% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Tuy nhiên, giá xuất khẩu bình quân chỉ đạt 632,1 USD/tấn, giảm 2,55% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy hoạt động xuất khẩu đang phục hồi về sản lượng, song vẫn chịu áp lực giảm giá trong bối cảnh thị trường thép toàn cầu biến động về nhu cầu và chi phí.
 
Riêng trong tháng 3/2026, xuất khẩu sắt thép đạt 1,029 triệu tấn, tăng 23,28% so với tháng 2/2026 và tăng 1,97% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch đạt 697,7 triệu USD, tăng 35,5% so với tháng trước và tăng 8,53% so với cùng kỳ năm 2025. Đáng chú ý, giá xuất khẩu bình quân đạt 677,86 USD/tấn, tăng 9,91% so với tháng trước và tăng 6,44% so với cùng kỳ, cho thấy mặt bằng giá có tín hiệu phục hồi nhẹ trong ngắn hạn.
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam đạt 464.767 tấn, trị giá gần 260 triệu USD, tăng mạnh 32,72% về lượng và 24,24% về trị giá. Tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường này chiếm 15,75% về lượng và 13,96% về trị giá, giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu thị trường.
Ấn Độ vươn lên vị trí thứ hai với khoảng 220.892 tấn, tương ứng kim ngạch xấp xỉ 249 triệu USD, tăng mạnh 83,6% về lượng và 128,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Kết quả này đưa Ấn Độ vươn lên vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu, chiếm khoảng 13,4% tổng giá trị, trong khi tỷ trọng về lượng đạt khoảng 7,5%.
Tại khu vực Đông Nam Á, Campuchia và Indonesia tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ sắt thép lớn của Việt Nam, với sản lượng lần lượt khoảng 395.763 tấn và 291.223 tấn, kim ngạch tương ứng gần 224 triệu USD và 157 triệu USD. Xuất khẩu sang hai thị trường này đều tăng, trong đó Campuchia tăng 6,81% và Indonesia tăng mạnh 36,51% về lượng. Bên cạnh đó, Malaysia cũng đạt khoảng 231 nghìn tấn, tăng 30,96% về lượng và 23,95% về trị giá.
Trong khi đó, thị trường châu Âu có sự phân hóa rõ rệt. Italy đạt khoảng 240.702 tấn với trị giá gần 135 triệu USD, tăng 13,96% về lượng nhưng giảm 4,28% về trị giá, phản ánh áp lực giảm giá. Bỉ cũng ghi nhận xu hướng tương tự khi lượng tăng 8,54% nhưng trị giá giảm 7,29%. Ngược lại, Ba Lan nổi bật với mức tăng trưởng rất mạnh, đạt gần 57.859 tấn, tăng 202,04% về lượng và 141,98% về trị giá.
Một số thị trường ghi nhận tăng trưởng đột biến, đáng chú ý là Thổ Nhĩ Kỳ đạt khoảng 130.856 tấn, trị giá gần 63 triệu USD, tăng lần lượt 177,37% và 180,41%. Philippines cũng tăng mạnh đạt 60.238 tấn, tăng 817,98% về lượng và 542,59% về trị giá. Ngoài ra, Nga ghi nhận mức tăng trưởng rất cao, đạt khoảng 2.374 tấn, tăng trên 830% cả về lượng và trị giá, tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ.
Ở chiều ngược lại, nhiều thị trường truyền thống ghi nhận sụt giảm đáng kể. Đài Loan (Trung Quốc) giảm 30,46% về lượng và 24,86% về trị giá, Hàn Quốc giảm 8,3% về lượng và giảm tới 46,57% về trị giá. Australia và Brazil cũng giảm mạnh lần lượt 45,72% và 36,04% về lượng. Đặc biệt, xuất khẩu sang Tây Ban Nha và Anh giảm sâu trên 60% về cả lượng và trị giá, cho thấy nhu cầu yếu tại các thị trường này.
Một số thị trường nhỏ ghi nhận biến động mạnh nhưng quy mô không đáng kể, như Singapore giảm 90,46% về lượng, Đức giảm tới 98,41%, trong khi Argentina giảm gần như toàn bộ với mức giảm 98,97%.
Nhìn chung, xuất khẩu sắt thép trong quý I/2026 cho thấy dấu hiệu phục hồi nhưng chưa đồng đều giữa các thị trường. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á. Trong khi đó, thị trường châu Âu và một số thị trường truyền thống vẫn chịu áp lực suy giảm, thể hiện qua sự giảm về trị giá hoặc tăng trưởng không ổn định.
Trong bối cảnh nhu cầu toàn cầu còn nhiều biến động, việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đồng thời tận dụng hiệu quả các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và thúc đẩy đà tăng trưởng xuất khẩu sắt thép trong các quý tiếp theo.

 

Xuất khẩu sắt thép các loại 3 tháng đầu năm 2026

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/4/2026 của CHQ)

 

Thị trường

3 Tháng/2026

 

Tăng giảm so với

3 tháng/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng KNXK (USD)

2.944.697

1.861.341.223

6,9

4,18

100

100

Hoa Kỳ

463.767

259.882.990

32,72

24,24

15,75

13,96

Ấn Độ

220.892

248.929.080

83,55

128,41

7,5

13,37

Campuchia

395.763

223.712.937

6,81

5,88

13,44

12,02

Indonesia

291.223

157.466.981

36,51

28,8

9,89

8,46

Malaysia

230.622

138.135.187

30,96

23,95

7,83

7,42

Italy

240.702

134.648.778

13,96

-4,28

8,17

7,23

Bỉ

125.912

79.841.453

8,54

-7,29

4,28

4,29

Thái Lan

98.777

67.008.649

1,36

4,24

3,35

3,6

Đài Loan (Trung Quốc)

96.789

64.959.434

-30,46

-24,86

3,29

3,49

Thổ Nhĩ Kỳ

130.856

62.967.041

177,37

180,41

4,44

3,38

Hàn Quốc

74.405

46.469.356

-8,3

-46,57

2,53

2,5

Ba Lan

57.859

40.475.664

202,04

141,98

1,96

2,17

Australia

54.728

38.496.912

-45,72

-42,98

1,86

2,07

Brazil

55.381

34.347.670

-36,04

-20,78

1,88

1,85

Philippines

60.238

28.984.362

817,98

542,59

2,05

1,56

Tây Ban Nha

35.508

27.506.460

-62,82

-61,38

1,21

1,48

Nhật Bản

14.918

18.872.880

16,57

27,21

0,51

1,01

Anh

16.131

11.119.443

-69,84

-71,04

0,55

0,6

Lào

12.247

9.156.580

-30,76

-29,99

0,42

0,49

Trung Quốc (Đại lục)

5.858

8.308.748

61,51

61,77

0,2

0,45

Singapore

4.202

5.264.751

-90,46

-76,59

0,14

0,28

Nga

2.374

2.630.741

838,34

833,43

0,08

0,14

Myanmar

3.181

2.574.351

56,55

55,58

0,11

0,14

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

1.990

1.738.315

14,3

36,94

0,07

0,09

Ả Rập Xê Út

1.836

1.433.563

-28,62

-26,28

0,06

0,08

Kuwait

1.496

1.101.905

 

0,05

0,06

Đức

991

1.049.820

-98,41

-96,44

0,03

0,06

Hồng Kông (Trung Quốc)

49

156.002

-18,33

-13,24

0

0,01

Ai Cập

54

100.798

 

 

0

0,01

Achentina

45

95.570

-98,97

-95,86

0

0,01

 


Nguồn:Vinanet/VITIC