Mặc dù tính chung cả tháng giá dầu sụt giảm, nhưng giá vẫn tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết, các cuộc đàm phán vẫn đang tiếp diễn và lưu ý bản ghi nhớ với Iran về việc mở lại eo biển Hormuz có thể đạt được trong tuần tới.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).
Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước
(%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Dầu WTI
(USD/thùng)
|
91,764
|
-0,43
|
-2,40
|
-13,89
|
59,59
|
44,52
|
|
Dầu Brent
(USD/thùng)
|
94,608
|
-0,39
|
-2,31
|
-17,48
|
55,20
|
43,90
|
|
Khí gas
(USD/MMBtu)
|
3,1927
|
0,43
|
6,04
|
11,33
|
-13,41
|
-14,25
|
|
Xăng
(USD/gallon)
|
3,0623
|
-0,73
|
-2,78
|
-18,16
|
78,81
|
47,77
|
|
Dầu đốt
(USD/gallon)
|
3,6189
|
-0,56
|
-0,26
|
-11,32
|
70,26
|
72,27
|
|
Than
(USD/tấn)
|
140,30
|
2,60
|
6,25
|
3,50
|
30,51
|
33,18
|
Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 tuần

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 tuần

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics