menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam trong hai tháng đầu năm duy trì đà tăng trưởng

10:19 12/04/2026

Ngành thuỷ sản Việt Nam đang có những tín hiệu phục hồi tích cực ngay từ những tháng đầu năm 2026, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động, nhu cầu tiêu dùng tại nhiều thị trường chưa hoàn toàn ổn định. Việc duy trì tăng trưởng ở các nhóm sản phẩm chủ lực góp phần tạo động lực cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu trong các tháng kế tiếp.
Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu nhóm hàng thủy sản trong tháng 02/2026 đạt 706,7 triệu USD, giảm 30,09% so với tháng 01/2026. Tuy nhiên, luỹ kế hai tháng lại tăng 20,2% so với cùng kỳ năm 2025, đạt kim ngạch 1,72 tỷ USD.
Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc trong hai tháng đầu năm, chiếm 28,53% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 489,96 triệu USD, tăng mạnh 58,28% so với cùng kỳ năm 2025. Trong bối cảnh năm 2026 xuất hiện nhiều biến động về chính sách thương mại và rào cản kỹ thuật tại các thị trường truyền thống, Trung Quốc được dự báo sẽ trở thành một trong những động lực tăng trưởng quan trọng nhất của ngành thuỷ sản Việt Nam.
Nhật Bản và Hoa Kỳ và Hàn Quốc là ba thị trường kế tiếp đạt kim ngạch xuất khẩu trăm triệu USD trong hai tháng đầu năm 2026. Cụ thể: Nhật Bản đạt 233,14 triệu USD, tăng 4,84% so với cùng kỳ năm 2025; Hoa Kỳ đạt 209,32 triệu USD, giảm 3,01% so với cùng kỳ; Hàn Quốc đạt 114,42 triệu USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ. Các thị trường này chiếm tỷ trọng lần lượt là 13,57%; 12,19% và 6,66% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU nói chung trong tháng 02/2026 đạt 62,87 triệu USD, giảm 34,01% so với tháng 01/2026, nhưng luỹ kế hai tháng đầu năm lại tăng 16,97% so với cùng kỳ năm 2025 đạt 158,13 triệu USD, chiếm tỷ trọng 9,21%. Thị trường Đông Nam Á cũng có cùng diễn biến với mức tăng trưởng 21,48% so với cùng kỳ đạt 118,16 triệu USD, nhưng giảm khá mạnh trong riêng tháng 02/2026 với mức giảm 45,33% so với tháng 01/2026 đạt 41,67 triệu USD.
Trong thời gian tới, khả năng thích ứng linh hoạt, phát triển theo hướng bền vững cùng việc nâng cao giá trị gia tăng là những yếu tố then chốt giúp xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản của cả nước.

Biểu đồ XK thủy sản sang các thị trường chủ yếu 2T/2026

VITIC tính toán từ số liệu của Cục HQVN

Bảng xuất khẩu thủy sản tháng 02/2026

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)

ĐVT: USD

Thị trường

Trị giá T2/2026

(USD)

So với T1/2026

(%)

Trị giá 2T/2026

(USD)

So với

2T/2025 (%)

Tỷ trọng trị giá 2T/2026

(%)

TỔNG CHUNG

706.695.436

-30,09

1.717.469.932

20,2

100

Trung Quốc (Đại lục)

245.366.636

0,31

489.957.092

58,28

28,53

Nhật Bản

83.359.941

-44,35

233.142.621

4,84

13,57

Hoa Kỳ

80.905.650

-37

209.319.567

-3,01

12,19

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường

62.866.345

-34,01

158.127.339

16,97

9,21

ĐÔNG NAM Á

41.665.620

-45,53

118.158.684

21,48

6,88

Hàn Quốc

37.690.428

-50,88

114.416.194

2,8

6,66

Thái Lan

20.025.072

-45,17

56.548.090

26,84

3,29

Australia

19.624.595

-38,24

51.403.627

9,43

2,99

Anh

19.199.426

-22,96

44.120.967

6,29

2,57

Brazil

14.634.277

-45,26

41.367.663

55,76

2,41

Canada

15.702.492

-18,84

35.050.212

-4,29

2,04

Đức

13.778.428

-33,84

34.605.916

17,52

2,01

Đài Loan (Trung Quốc)

8.219.959

-61,7

29.682.138

44,54

1,73

Hà Lan

11.259.832

-36,97

29.125.113

11,57

1,7

FTA EAEU-5 thị trường (*)

12.765.252

-18,25

28.381.129

-3,97

1,65

Nga

12.765.252

-17,9

28.313.779

-3,46

1,65

Hồng Kông (Trung Quốc)

8.502.391

-44,46

23.810.441

0,49

1,39

Mexico

7.523.715

-46,85

21.678.871

49,21

1,26

Bỉ

8.368.272

-34,52

21.148.032

18,34

1,23

Malaysia

5.906.695

-59,04

20.328.781

12,28

1,18

VITIC tính toán từ số liệu của Cục HQVN

Nguồn:Vinanet/VITIC