Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 10/2010 đạt 90,89 triệu USD, tăng 16,37% so với tháng 9/2010, tăng 57,75% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Italia 10 tháng năm 2010 đạt 758,69 triệu USD, tăng 16,55% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,31% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Giày dép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 15,50 triệu USD, tăng 49,37% so với tháng trước, tăng 20,19% so với cùng tháng năm 2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại là 176,88 triệu USD, tăng 20,69% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 23,31% tổng trị giá xuất khẩu cả nước.
Tiếp theo là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 10/2010 đạt 13,46 triệu USD, tăng 13,49% so với tháng 9/2010, tăng 20,96% so với tháng 10/2009. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 109,88 triệu USD, trong 10 tháng năm 2010, tăng 11,74% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,48% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba là hàng dệt, may, trị giá xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 10/2010 đạt 8,16 triệu USD, tăng 10,90% so với tháng 9/2010, tăng 49,41% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Italia đạt 90,80 triệu USD, tăng 6,90% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 11,97% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Trong 10 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước như máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác tăng 130,70%, cao su tăng 146,42%, sản phẩm từ cao su tăng 117,65%. Ngược lại có 7 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ như chất dẻo nguyên liệu giảm 64,17%, gạo giảm 85,48%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 10 và 10 tháng năm2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
90.894.864
|
758.693.353
|
16,37
|
57,75
|
16,55
|
|
Giày dép các loại
|
15.497.036
|
176.877.795
|
49,37
|
20,19
|
20,69
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.458.447
|
109.883.245
|
13,49
|
20,96
|
11,74
|
|
Hàng dệt, may
|
8.162.894
|
90.802.023
|
10,90
|
49,41
|
6,90
|
|
Cà phê
|
6.716.314
|
89.035.328
|
-7,99
|
16,14
|
-31,22
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.203.285
|
28.595.235
|
76,80
|
79,06
|
30,28
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.762.697
|
26.413.224
|
39,84
|
69,71
|
23,75
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.338.568
|
21.345.279
|
-16,29
|
35,23
|
130,70
|
|
Cao su
|
5.163.366
|
21.333.259
|
60,27
|
129,38
|
146,42
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.111.154
|
15.457.835
|
-38,16
|
19,99
|
16,95
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.414.994
|
14.476.220
|
-13,31
|
-27,40
|
18,07
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
863.170
|
8.745.825
|
5,39
|
49,94
|
65,55
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
970.811
|
7.474.495
|
43,37
|
57,02
|
117,65
|
|
Hạt điều
|
1.155.337
|
6.132.695
|
159,14
|
321,19
|
29,82
|
|
Sắt thép các loại
|
917.844
|
6.062.387
|
1262,98
|
|
53,00
|
|
Hàng rau quả
|
576.067
|
5.441.065
|
17,92
|
-50,04
|
12,29
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
454.654
|
5.185.305
|
-0,33
|
-11,66
|
-16,31
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.681.280
|
3.974.051
|
|
101,90
|
-64,17
|
|
Hạt tiêu
|
450.070
|
3.481.401
|
26,03
|
135,23
|
-12,86
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
173.462
|
2.216.971
|
79,31
|
-15,09
|
-14,97
|
|
Gạo
|
129.000
|
443.131
|
|
180,43
|
-85,48
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
416.024
|
|
|
-26,07
|