Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Tây Ban Nha tháng 10/2010 đạt 18,70 triệu USD, giảm 5,09% so với tháng 9/20010, tăng 35,43% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Tây Ban Nha lên 170,70 triệu USD, tăng 17,80% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,25% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng đầu năm 2010, với trị giá 32,77 triệu USD, tăng 31,31% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 19,20% tổng trị giá nhập khẩu từ Tây Ban Nha. Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 là sản phẩm hoá chất với 18,11 triệu USD, tăng 19,97% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 10,65% tổng trị giá nhập khẩu. Dược phẩm là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong 10 tháng năm 2010 với 13,04 triệu USD, tăng 16,83% so với 10 tháng năm trước đó, chiếm 7,64% tổng trị giá nhập từ Tây Ban Nha.
Trong 10 tháng năm 2010, sản phẩm từ sắt thép là mặt hàng đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng kim ngạch, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 384,61% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là chất dẻo nguyên liệu tăng 59,97%, ô tô nguyên chiếc các loại tăng 51,91%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như linh kiện phụ tùng ô tô giảm 44,75%, sắt thép các loại giảm 19,61%, nguyên phụ liệu dược phẩm giảm 6,49%.
Tính riêng tháng 10/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong tháng với trị giá 3,43 triệu USD, tăng 10,03% so với tháng trước đó, tăng 126,01% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là sắt thép các loại có trị gía nhập khẩu đạt 2,48 triệu USD, tăng 30,66% so với tháng 9/2010, tăng 144,12% so với tháng 10/2009. Sản phẩm hoá chất là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ 3 với 2,40 triệu USD, giảm 4,09% so với tháng 9/2010, tăng 63,34% so với tháng 10/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Tây Ban Nha tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
18.703.734
|
170.700.070
|
-5,09
|
35,43
|
17,80
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.430.723
|
32.767.403
|
10,03
|
126,01
|
31,31
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.404.260
|
18.107.959
|
-4,09
|
63,34
|
19,97
|
|
Dược phẩm
|
715.793
|
13.037.655
|
-53,14
|
-16,72
|
16,83
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.017.610
|
12.467.144
|
-13,90
|
-33,31
|
-6,49
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.545.785
|
12.454.720
|
-13,38
|
3,98
|
59,97
|
|
Sắt thép các loại
|
2.480.778
|
12.088.416
|
30,66
|
144,12
|
-19,61
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
239.983
|
8.141.766
|
10,20
|
-65,82
|
3,48
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
366.355
|
7.202.283
|
9,10
|
-2,32
|
46,81
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.065.810
|
6.246.383
|
9,34
|
356,17
|
384,61
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
165.449
|
4.043.671
|
-66,41
|
-71,70
|
27,06
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
472.721
|
3.868.352
|
53,90
|
1.283,44
|
-44,75
|
|
Hoá chất
|
324.586
|
3.196.833
|
-5,72
|
-16,10
|
16,00
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
160.992
|
1.325.928
|
-26,92
|
|
7,05
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
25.000
|
83.774
|
|
|
51,91
|