Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 10/2010 đạt 69,50 triệu USD, giảm 3,30% so với tháng 9/2010, tăng 17,68% so với tháng 10/2009. Tổng cộng 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Canada đạt 644,53 triệu USD, tăng 23,53% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,11% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khâủ sang Canada, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 16,22 triệu USD, giảm 13,37% so với tháng trước đó, nhưng tăng nhẹ 5,26% so với cùng tháng năm 2009. Còn trong 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 178,32 triệu USD, tăng 20,22% so với 10 tháng năm 2010, chiếm 27,67% tổng trị giá xuất khẩu sang Canada.
Đứng thứ hai về kim ngạch là hàng thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 10/2010 đạt 13,58 triệu USD, tăng 22,41% so với tháng 9/2010, tăng 31,49% so với tháng 10/2009. Nâng tổng trị giá xuất khẩu hàng thuỷ sản 10 tháng năm 2010 lên 91,85 triệu USD, tăng 3,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 14,25% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu, trong tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại đạt gần 8,10 triệu USD, giảm nhẹ 4,92% so với tháng trước, nhưng tăng 46,89% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là 85,00 triệu USD, tăng 20,57% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,19% tổng trị giá xuất khẩu sang Canada.
Cao su là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch trong 10 tháng so với cùng kỳ năm trước, tăng 189,72%, tiếp đến là gỗ và sản phẩm gỗ tăng 64,32%; có 4 mặt hàng giảm kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước tuy nhiên mức giảm không nhiều như cà phê giảm 15,32%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 5,77%...
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Canada tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
69.501.418
|
644.525.024
|
-3,30
|
17,68
|
23,35
|
|
Hàng dệt may
|
16.220.053
|
178.320.979
|
-13,37
|
5,26
|
20,22
|
|
Hàng thuỷ sản
|
13.581.840
|
91.845.761
|
22,41
|
31,49
|
3,10
|
|
Giày dép các loại
|
8.095.757
|
85.001.280
|
-4,92
|
46,89
|
20,57
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
7.854.176
|
69.605.878
|
17,80
|
9,64
|
64,32
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.075.332
|
32.279.887
|
-23,57
|
12,81
|
28,35
|
|
Hạt điều
|
3.083.994
|
27.157.908
|
-14,39
|
57,20
|
37,80
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.702.202
|
15.928.312
|
54,12
|
-0,98
|
12,78
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.166.774
|
13.506.346
|
-43,17
|
-40,27
|
31,77
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.226.936
|
9.256.204
|
13,81
|
96,72
|
32,73
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.134.673
|
7.009.383
|
-50,94
|
2,79
|
8,90
|
|
Hàng rau quả
|
918.774
|
6.377.345
|
20,91
|
6,25
|
37,10
|
|
Cao su
|
870.366
|
5.354.731
|
-22,64
|
-0,24
|
189,72
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
505.930
|
4.893.832
|
144,92
|
38,21
|
-2,00
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
446.340
|
3.789.740
|
-14,94
|
31,36
|
35,31
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
500.260
|
3.297.887
|
40,94
|
16,32
|
-5,77
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
256.528
|
3.150.083
|
-0,71
|
220,01
|
9,42
|
|
Cà phê
|
235.433
|
3.050.210
|
14,59
|
5,62
|
-15,32
|
|
Hạt tiêu
|
244.462
|
2.579.273
|
102,68
|
-57,91
|
-2,79
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
284.435
|
2.480.956
|
9,30
|
17,77
|
47,42
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
233.468
|
2.045.611
|
12,82
|
-18,96
|
2,74
|