Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 10/2010 đạt 51,89 triệu USD, tăng 12,34% so với tháng 9/2010, tăng 68,78% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ 10 tháng năm 2010 lên đến 406,02 triệu USD, tăng 86,35% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,70% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt, may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm 2010 với trị giá 67,48 triệu USD, tăng 43,30% so với 10 tháng năm trước đó, chiếm 16,62% tổng trị giá xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ. Trong tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vẫn đứng đầu với 7,21 triệu USD, tăng 4,26% so với tháng trước đó, tăng 52,38% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp theo là cao su, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 10 tháng năm 2010 đạt 26,13 triệu USD, tăng 149,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 6,44% tổng trị giá xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 10 chỉ đứng thứ ba với 2,04 triệu USD, giảm 32,14% so với tháng 9/2010, nhưng tăng đến 126,77% so với tháng 10/2009.
Sắt thép các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba trong 10 tháng năm 2010 với 14,00 triệu USD, tăng mạnh 355,13% so với 10 tháng năm 2009, chỉ chiếm 3,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ. Trong tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại chiếm vị trí thứ hai với 4,07 triệu USD, tăng đột biến 404,78% so với tháng 9/2010, tăng 622,40% so với tháng 10/2009.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, có rất nhiều mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trên 100% so với cùng kỳ 2009 như sắt thép các loại tăng 355,13%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 192,29%, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 189,15%, cao su tăng 149,10%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 105,88%. Ngược lại chỉ có 2 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ là chất dẻo nguyên liệu giảm 80,75% và hạt tiêu giảm 27,53%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 10 và 10 tháng năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
51.886.551
|
406.016.083
|
12,34
|
68,78
|
86,35
|
|
Hàng dệt, may
|
7.205.786
|
67.479.454
|
4,26
|
52,38
|
43,30
|
|
Cao su
|
2.044.972
|
26.127.718
|
-32,14
|
126,77
|
149,10
|
|
Sắt thép các loại
|
4.072.212
|
14.003.113
|
404,78
|
622,40
|
355,13
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
294.948
|
12.664.245
|
-63,98
|
-19,72
|
189,15
|
|
Giày dép các loại
|
750.275
|
12.404.103
|
69,49
|
-3,79
|
2,51
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện
|
1.977.064
|
9.244.577
|
-13,57
|
218,95
|
105,88
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
143.543
|
5.323.313
|
-31,05
|
-43,33
|
12,79
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
161.490
|
3.342.960
|
|
-61,75
|
-80,75
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
292.478
|
3.137.183
|
10,13
|
-6,87
|
99,13
|
|
Hạt tiêu
|
65.600
|
3.065.650
|
67,35
|
-81,40
|
-27,53
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
283.167
|
3.051.890
|
3,78
|
-1,39
|
192,29
|