Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 11/2010 đạt 28,02 triệu USD, giảm 16,76% so với tháng 10/2010, tăng 34,55% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi đạt 468,54 triệu USD, tăng 32,72% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,73% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Tuy đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng không được xuất khẩu từ tháng 10/2010, nhưng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vẫn đứng đầu với trị giá 177,24 triệu USD.
Kế đến là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 11/2010 đạt 3,35 triệu USD, giảm 16,50% so với tháng trước đó, tăng 60,50% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại đạt 35,64 triệu USD, tăng nhẹ 6,38% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 7,61% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi là hàng dệt may, tháng 11/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 2,61 triệu USD, tăng 51,04% so với tháng 10/2010, tăng 249,90% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may 11 tháng năm 2010 lên gần 16,57 triệu USD, tăng 89,92% so với 11 tháng năm 2009, chỉ chiếm 3,54% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, chỉ có hai mặt hàng có mức tăng trưởng về kim ngạch xuất khẩu hơn 50% là hàng dệt may tăng 89,92%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 182,85%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm là đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 7,69%; gạo giảm 20,33%; sản phẩm hoá chất giảm 30,19%; giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 31,30%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất hàng hoá sang Nam Phi tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T11/2010
|
KNXK 11T/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
28.019.475
|
468.537.706
|
-16,76
|
34,55
|
32,72
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
177.243.692
|
|
|
-7,69
|
|
Giày dép các loại
|
3.350.570
|
35.642.807
|
-16,50
|
60,50
|
6,38
|
|
Hàng dệt may
|
2.610.310
|
16.565.697
|
51,04
|
249,90
|
89,92
|
|
Cà phê
|
479.348
|
14.715.505
|
-46,04
|
-49,47
|
34,38
|
|
Gạo
|
528.750
|
12.573.667
|
-54,92
|
299,06
|
-20,33
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
264.924
|
7.317.297
|
-76,83
|
-37,83
|
45,71
|
|
Hạt tiêu
|
323.277
|
4.309.378
|
-57,31
|
-41,30
|
21,84
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
245.469
|
4.175.535
|
133,85
|
227,50
|
36,03
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
241.944
|
3.520.873
|
-3,52
|
17,05
|
182,85
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
257.264
|
2.785.083
|
-41,27
|
16,21
|
39,06
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
2.639.015
|
|
|
-30,19
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
568.777
|
|
|
-31,30
|