Nhìn chung, trong 2 tháng đầu năm 2009, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: Hàng thuỷ sản 6.938.548 USD, giảm 23,6%; hàng rau quả 288.311 USD, giảm 59,8%; hạt điều 2.716.048 USD, giảm 45,6%; cà phê 13.101.566 USD; hạt tiêu 1.095.221 USD; sản phẩm từ chất dẻo đạt 4.520.682 USD; cao su 590.233 USD; gỗ và sp gỗ đạt 25.519.333 USD; hàng dệt may đạt 35.098.251 USD; sắt thép các loại đạt 37.519 USD; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 110.782 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Anh 2 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
186.489.256 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
6.938.548 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
288.311 |
|
Hạt điều |
Tấn |
590 |
2.716.048 |
|
Cà phê |
Tấn |
8.565 |
13.101.566 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
296 |
1.095.221 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
599.752 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
4.520.682 |
|
Cao su |
Tấn |
405 |
590.233 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
2.381.048 |
|
Sp mây tre, cói và thảm |
USD |
|
916.050 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
25.519.333 |
|
Hàng dệt , may |
USD |
|
35.098.251 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
68.055.022 |
|
Sp gốm, sứ |
USD |
|
2.743.540 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
8 |
37.519 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
1.686.628 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
4.745.324 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng |
USD |
|
2.492.342 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
110.782 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet