Trong 2 tháng đầu năm 2009, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trường Bỉ là mặt hàng cà phê, với lượng xuất 50.598 tấn, trị giá 75.403.160 USD, tăng hơn 3 lần về lượng và tăng hơn 2 lần về trị giá so với cùng kỳ năm 2008. Hàng thủy sản đạt trị giá xuất khẩu 11.270.548 USD, tăng 0,38%. Xuất khẩu hạt điều 2 tháng đầu năm đạt 95 tấn, trị giá 480.900 USD; hạt tiêu đạt 121 tấn, trị giá 362.956 USD; cao su đạt 1.104 tấn, với trị giá 1.341.890 USD, sắt thép các loại đạt 1.053 tấn, trị giá 2.119.745 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Bỉ 2 tháng năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
Tổng KNXK |
|
|
172.441.341 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
11.270.548 |
|
Hạt điều |
Tấn |
95 |
480.900 |
|
Cà phê |
Tấn |
50.598 |
75.403.160 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
121 |
362.956 |
|
Gạo |
|
1.666 |
456.925 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.008 |
844.704 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
1.455.826 |
|
Cao su |
Tấn |
1.104 |
1.341.890 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
10.595.906 |
|
Sp mây tre, cói và thảm |
USD |
|
927.054 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
4.995.583 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
10.953.406 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
32.833.490 |
|
SP gốm sứ |
|
|
703.249 |
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
USD |
|
2.613.830 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.053 |
2.119.745 |
|
Sản phẩm từ sắt thép |
USD |
|
1.058.107 |
|
Máy vi tính, sp điện tử & linh kiện |
USD |
|
320.036 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
1.503.587 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet