menu search
Đóng menu
Đóng

4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 571,89 triệu USD

08:45 22/06/2009
Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức đạt 571,89 triệu USD, giảm 13,3% so với cùng kỳ năm 2008.
Nhìn chung trong 4 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Đức giảm, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Đức là hàng dệt may, đạt trị giá 116.551.734 USD, tăng 5,51% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 20,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Mặt hàng cà phê, với lượng xuất 60.399 tấn, trị giá 91.766.172 USD, tăng 5,41% về lượng, nhưng giảm 23% về trị giá; hàng thủy sản đạt trị giá 60.452.979 USD, tăng 7,11%.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu hạt điều tăng khá mạnh, với lượng xuất 907 tấn, trị giá 3.840.194 USD, tăng 63% về lượng và tăng 46,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 4 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 1.691.560 USD, giảm 22,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 35.655.523 USD, giảm 39,3% so với cùng kỳ năm 2008.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 4 tháng đầu năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
571.894.616
Hàng thuỷ sản
USD
 
60.452.979
Hàng rau quả
USD
 
1.691.560
Hạt điều
Tấn
807
3.840.194
Cà phê
Tấn
60.399
91.766.172
Chè
Tấn
687
918.715
Hạt tiêu
Tấn
3.161
7.826.356
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
1.997.785
Sp từ chất dẻo
USD
 
15.796.624
Cao su
Tấn
3.732
6.404.318
Sp từ cao su
USD
 
2.142.548
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù
USD
 
25.349.323
Sp mây, tre, cói và thảm
USD
 
9.524.091
Gỗ và sp gỗ
USD
 
35.655.523
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
219.830
Hàng dệt may
USD
 
116.551.734
Giày dép các loại
USD
 
88.105.530
SP gốm sứ
USD
 
11.103.158
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
621.292
Sp từ sắt thép
USD
 
10.850.855
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
5.400.121
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
USD
 
6.239.338
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
6.679.476
 

Nguồn:Vinanet