Trong 4 tháng đầu năm 2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: cà phê đạt 5.623.112 USD, tăng 6,28%; mặt hàng chè đạt kim ngạch xuất khẩu 886.760 USD, tăng 66%; hạt tiêu đạt trị giá xuất khẩu 3.359.932 USD, tăng 47,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trị giá 11.535.728 USD, tăng 61,8%.
Tuy nhiên, trong 4 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ giảm khá mạnh. Cụ thể: cao su đạt 347 tấn, trị giá 404.940 USD, giảm 62,8%; than đá giảm 34,3%, với trị giá 3.947.350 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
97.684.198 |
|
Cà phê |
Tấn |
4.001 |
5.623.112 |
|
Chè |
Tấn |
1.008 |
886.760 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.485 |
3.359.932 |
|
Than đá |
Tấn |
28.234 |
3.947.350 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
USD |
92.875 |
7.816.250 |
|
Hoá chất |
USD |
|
5.091.749 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
3.805.724 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
4.306 |
3.155.161 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
602.345 |
|
Cao su |
Tấn |
347 |
404.940 |
|
Sản phẩm từ cao su |
USD |
|
464.037 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
1.592.638 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
1.973.263 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
1.307.679 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
752 |
954.721 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.604.473 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
11.535.728 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
10.398.728 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
1.454.068 |
Nguồn:Vinanet