Trong 6 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Ấn Độ là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 250.968.953 USD, chiếm 31,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ thị trường Ấn Độ; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm, với trị giá 65.116.370 USD.
Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam ở hầu hết các mặt hàng từ thị trường Ấn Độ đều giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng bông với lượng nhập 3.244 tấn, trị giá 4.148.009 USD, giảm 94% về lượng và giảm 95% về trị giá so với cùng kỳ; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 769.849 USD, giảm 56%.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm ngoái là: nguyên phụ liệu thuốc lá với trị giá 13.908.004 USD, tăng 8,5%; mặt hàng kim loại thường khác tăng 3,0%, với trị giá 23.344.424 USD.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
799.164.131 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
4.153.104 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
311.469 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
250.968.953 |
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá |
USD |
|
13.908.004 |
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ |
USD |
|
2.185.162 |
|
Hoá chất |
USD |
|
16.476.891 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
18.121.326 |
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm |
USD |
|
18.626.870 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
65.116.370 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
23.701 |
10.257.107 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
21.043.552 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
6.645 |
8.138.509 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.669.173 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
3.240.036 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
1.214 |
5.401.174 |
|
Bông các loại |
Tấn |
3.244 |
4.148.009 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
4.868 |
10.454.853 |
|
Vải các loại |
USD |
|
10.012.099 |
|
Nguyên phụ liệu, dệt may, da giày |
USD |
|
18.378.193 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
69.676 |
58.191.497 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
3.172.077 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
14.388 |
23.344.424 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
769.849 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
|
42.366.737 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
6.347.682 |
Nguồn:Vinanet