Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 177,23 triệu USD, tăng nhẹ 0,94% so với tháng 8/2010, tăng 13,85% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất 9 tháng năm 2010 lên 1.451,96 triệu USD, tăng 31,52% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,42% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trung Quốc vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm hoá chất cho Việt Nam tháng 9/2010 đạt 34,63 triệu USD, giảm 1,89% so với tháng 8/2010, tăng 27,81% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, tổng kim ngạch cung cấp sản phẩm hoá chất từ Trung Quốc đạt 284,90 triệu USD, tăng 33,08% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 19,62% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam.
Đứng thứ hai về kim ngạch cung cấp sản phẩm hoá chất là Đài Loan, tháng 9/2010 kim ngạch đạt 22,83 triệu USD, tăng 0,68% so với tháng 8/2010, tăng 8,69% so với tháng 9/2009. Trong 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ Đài Loan đạt 195,54 triệu USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 13,47% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ hoá chất của cả nước.
Nhật Bản là thị trường đứng thứ ba về kim ngạch, tháng 9/2010 kim ngạch cung cấp sản phẩm hoá chất từ thị trường này đạt 22,10 triệu USD, tăng 6,99% so với tháng 8/2010, tăng 46,20% so với tháng 9/2009. Tổng cộng 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 165,11 triệu USD, tăng 57,67% so với 9 tháng năm 2010, chiếm 11,37% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam.
Trong 9 tháng năm 2010, Nauy là thị trường có mức tăng trưởng đột biến 334,79% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là Phần Lan tăng 99,30%, Nga tăng 94,47%, Philippine tăng 89,08%. Ngược lại chỉ có 3 thị trường có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ là Hồng Công giảm 0,35%, Niu Zi Lân giảm 9,90%, Ả Rập Xê Út giảm 62,97%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T9/2010
|
KNNK 9T/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
177.227.257
|
1.451.963.720
|
0,94
|
13,85
|
31,52
|
|
Trung Quốc
|
34.628.002
|
284.895.532
|
-1,89
|
27,81
|
33,08
|
|
Đài Loan
|
22.828.157
|
195.543.545
|
0,68
|
8,69
|
31,00
|
|
Nhật Bản
|
22.103.714
|
165.109.908
|
6,99
|
46,20
|
57,67
|
|
Hàn Quốc
|
19.974.651
|
137.013.307
|
19,30
|
44,75
|
32,01
|
|
Thái Lan
|
11.300.024
|
96.112.776
|
-4,86
|
17,78
|
24,83
|
|
Hoa Kỳ
|
9.114.262
|
87.687.810
|
-27,98
|
11,04
|
24,79
|
|
Malaysia
|
9.280.496
|
81.795.180
|
-1,38
|
15,46
|
30,97
|
|
Singapore
|
7.955.116
|
65.568.961
|
22,72
|
21,13
|
18,37
|
|
Đức
|
7.575.714
|
56.521.400
|
-7,58
|
20,61
|
25,79
|
|
Ân Độ
|
3.899.717
|
43.817.335
|
11,84
|
-16,63
|
38,72
|
|
Indonesia
|
3.025.935
|
32.272.018
|
-17,49
|
-27,13
|
22,12
|
|
Pháp
|
3.096.677
|
30.436.418
|
-10,72
|
-0,39
|
19,43
|
|
Anh
|
2.750.928
|
20.615.995
|
-5,65
|
43,64
|
37,06
|
|
Italia
|
1.910.268
|
17.461.907
|
-11,92
|
1,55
|
28,67
|
|
Australia
|
2.498.771
|
15.591.536
|
92,41
|
8,90
|
11,21
|
|
Tây Ban Nha
|
2.506.748
|
15.558.650
|
48,16
|
-9,70
|
14,22
|
|
Bỉ
|
1.651.764
|
12.951.396
|
47,37
|
69,93
|
54,27
|
|
Đan Mạch
|
1.740.633
|
12.536.517
|
29,77
|
5,15
|
59,38
|
|
Philippine
|
1.267.442
|
8.957.830
|
-4,75
|
83,06
|
89,08
|
|
Hà Lan
|
713.415
|
7.532.035
|
-32,33
|
-6,07
|
44,03
|
|
Thuỵ Sỹ
|
660.004
|
5.228.510
|
64,46
|
114,23
|
44,41
|
|
Thuỵ Điển
|
661.414
|
4.820.175
|
40,37
|
-3,15
|
37,07
|
|
Nam Phi
|
935.855
|
4.289.719
|
248,07
|
199,43
|
27,73
|
|
Hồng Công
|
433.048
|
4.046.109
|
1,24
|
-29,42
|
-0,35
|
|
Nga
|
175.578
|
3.581.161
|
|
-71,95
|
94,47
|
|
Nauy
|
129.473
|
1.877.605
|
-18,72
|
152,56
|
334,79
|
|
Niu Zi Lân
|
43.867
|
1.822.758
|
-87,16
|
-85,10
|
-9,90
|
|
Phần Lan
|
185.405
|
1.506.495
|
78,24
|
-8,15
|
99,30
|
|
Ẩ Rập Xê Út
|
44.526
|
620.117
|
-22,05
|
-35,33
|
-62,97
|