menu search
Đóng menu
Đóng

Dầu thô dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010

16:25 15/07/2010

Dầu thô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 70,9 triệu USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 5/2010 đạt 158,8 triệu USD, tăng 113,2% so với tháng 4/2010 và tăng 126,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 đạt 500 triệu USD, tăng 119,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Dầu thô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 70,9 triệu USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ duy nhất 2 mặt hàng có độ suy giảm: thứ nhất là than đá đạt 4,9 triệu USD, giảm 33,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; thứ hai là sản phẩm từ sắt thép đạt 4 triệu USD, giảm 9,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 4,7 triệu USD, tăng 619,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 49,4 triệu USD, tăng 518,7% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 14,7 triệu USD, tăng 450% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 44,9 triệu USD, tăng 429,9% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 16,4 triệu USD, tăng 290,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

227.659.069

500.424.860

+ 119,8

Hàng thuỷ sản

2.339.374

5.242.018

+ 124

Hàng rau quả

5.835.497

9.195.980

+ 57,6

Cà phê

2.675.459

14.714.957

+ 450

Chè

1.279.534

2.358.582

+ 84,3

Gạo

6.788.851

10.340.120

+ 52,3

Than đá

7.352.738

4.888.051

- 33,5

Dầu thô

65.723.683

70.901.570

+ 7,9

Sản phẩm hoá chất

3.082.060

4.020.229

+ 30,4

Sản phẩm từ chất dẻo

4.206.982

16.412.615

+ 290,1

Cao su

659.446

4.747.332

+ 619,9

Sản phẩm từ cao su

843.804

2.488.465

+ 194,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.655.974

2.091.522

+ 26,3

Hàng dệt, may

18.479.961

27.168.950

+ 47

Giày dép các loại

2.285.881

3.574.737

+ 56,4

Sắt thép các loại

8.479.026

44.932.538

+ 429,9

Sản phẩm từ sắt thép

4.506.276

4.089.719

- 9,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.288.631

3.562.685

+ 55,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

10.548.514

38.768.401

+ 267,5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

7.984.088

49.398.385

+ 518,7

 

Nguồn:Vinanet