Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia tháng 5/2010 đạt 158,8 triệu USD, tăng 113,2% so với tháng 4/2010 và tăng 126,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 đạt 500 triệu USD, tăng 119,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 70,9 triệu USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ duy nhất 2 mặt hàng có độ suy giảm: thứ nhất là than đá đạt 4,9 triệu USD, giảm 33,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; thứ hai là sản phẩm từ sắt thép đạt 4 triệu USD, giảm 9,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 4,7 triệu USD, tăng 619,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 49,4 triệu USD, tăng 518,7% so với cùng kỳ, chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 14,7 triệu USD, tăng 450% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 44,9 triệu USD, tăng 429,9% so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 16,4 triệu USD, tăng 290,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
227.659.069
|
500.424.860
|
+ 119,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.339.374
|
5.242.018
|
+ 124
|
|
Hàng rau quả
|
5.835.497
|
9.195.980
|
+ 57,6
|
|
Cà phê
|
2.675.459
|
14.714.957
|
+ 450
|
|
Chè
|
1.279.534
|
2.358.582
|
+ 84,3
|
|
Gạo
|
6.788.851
|
10.340.120
|
+ 52,3
|
|
Than đá
|
7.352.738
|
4.888.051
|
- 33,5
|
|
Dầu thô
|
65.723.683
|
70.901.570
|
+ 7,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.082.060
|
4.020.229
|
+ 30,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.206.982
|
16.412.615
|
+ 290,1
|
|
Cao su
|
659.446
|
4.747.332
|
+ 619,9
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
843.804
|
2.488.465
|
+ 194,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.655.974
|
2.091.522
|
+ 26,3
|
|
Hàng dệt, may
|
18.479.961
|
27.168.950
|
+ 47
|
|
Giày dép các loại
|
2.285.881
|
3.574.737
|
+ 56,4
|
|
Sắt thép các loại
|
8.479.026
|
44.932.538
|
+ 429,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.506.276
|
4.089.719
|
- 9,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.288.631
|
3.562.685
|
+ 55,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
10.548.514
|
38.768.401
|
+ 267,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
7.984.088
|
49.398.385
|
+ 518,7
|
Nguồn:Vinanet