menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng dệt, may vẫn đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha trong 11 tháng năm 2010

15:16 18/01/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 11/2010 đạt 109,34 triệu USD, tăng nhẹ 4,59% so với tháng 10/2010, tăng 30,17% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 11 tháng năm 2010 lên 980,03 triệu USD, tăng 14,68% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 1,52% so với tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 11/2010 đạt 109,34 triệu USD, tăng nhẹ 4,59% so với tháng 10/2010, tăng 30,17% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 11 tháng năm 2010 lên 980,03 triệu USD, tăng 14,68% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 1,52% so với tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt, may vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, tháng 11/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 40,75 triệu USD, tăng 3,91% so với tháng trước đó, tăng 26,15% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 294,90 triệu USD, tăng 19,79% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 30,09% tổng trị giá xuất khẩu sang Tây Ban Nha.
Kế đến là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 11/2010 đạt 19,00 triệu USD, tăng 20,97% so với tháng 10/2010, tăng 16,37% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu giày déo các loại đạt 214,45 triệu USD, tăng 10,94% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 21,88% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha.
Trong 11 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng cao về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 46,58%; cao su tăng 78,04%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 109,74%. Chỉ có 8/18 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch xuất khẩu so với năm trước đó, tuy nhiên mức giảm cũng không nhiều như gạo giảm 79,89%, hạt tiêu giảm 33,73%, sản phẩm mây, tre, gói và thảm giảm 22,29%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNXK T11/2010
KNXK 11T/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
109.338.463
980.030.874
4,59
30,17
14,68
Hàng dệt, may
40.752.596
294.901.690
3,91
26,15
19,79
Giày dép các loại
19.003.106
214.452.877
20,97
16,37
10,94
Hàng thuỷ sản
16.019.470
149.333.966
9,73
33,73
5,31
Cà phê
7.135.321
105.510.695
9,78
10,47
-0,17
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
1.559.990
25.799.380
-31,32
-12,88
-9,70
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.702.903
24.955.469
-1,82
128,99
46,58
Cao su
1.145.552
17.253.204
-45,36
-6,06
78,04
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.803.213
16.770.212
152,69
28,64
-0,35
Sản phẩm từ chất dẻo
869.271
9.962.474
-18,58
82,71
10,18
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
661.016
7.964.701
7,01
-26,28
17,50
Hạt điều
271.714
6.915.124
-75,52
-55,24
22,88
Hạt tiêu
489.730
6.885.320
456,70
-16,16
-33,73
Sản phẩm từ sắt thép
1.010.646
5.525.757
96,47
6,78
44,02
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
502.977
5.397.348
69,40
-40,05
-22,29
Phương tiện vận tải và phụ tùng
480.611
4.069.606
8,42
73,68
-16,66
Sản phẩm gốm, sứ
228.112
2.834.963
-9,30
-16,59
-9,93
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
427.407
2.820.262
-20,48
-30,54
109,74
Gạo
 
315.342
 
 
-79,98