Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 10/2010 đạt 20,65 triệu USD, tăng 4,39% so với tháng 9/2010, tăng 39,44% so với tháng 10/2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển đạt 184,17 triệu USD, tăng 12,91% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 0,32% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng đầu trong 10 tháng năm 2010, với trị giá 37,25 triệu USD tăng 38,13% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 20,22% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển. Riêng tháng 10/2010 trị giá xuất khẩu mặt hàng này cũng đứng đầu với trị giá 4,36 triệu USD, tăng 14,12% so với tháng trước, tăng đến 91,71% so với tháng 10/2009.
Giày dép các loại có kim ngạch xuất khẩu trong 10 tháng năm 2010 đạt gần 27,40 triệu USD đứng thứ hai, giảm 23,73% so với 10 tháng năm trước đó, chiếm 14,88% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 10/2010 đạt 2,80 triệu USD đứng vị trí thứ hai về kim ngạch, tăng 72,70% so với tháng 9/2010, tăng 37,04% so với tháng 10/2009.
Gỗ và sản phẩm gỗ là mặt hàng kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2010 đạt 18,50 triệu USD, tăng 26,90% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 10,04% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển. Mặt hàng này chỉ đứng thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu trong tháng 10/2010 với 1,76 triệu USD, tăng 42,15% so với tháng 9/2010, tăng 131,48% so với tháng 10/2009.
Trong 10 tháng năm 2010, có 5/11 mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tuy nhiên mức tăng thấp dưới 40% trừ cao su tăng 145,66%. Ngược lại có 6/11 mặt hàng có mức tăng trưởng âm, tuy nhiên mức giảm kim ngạch cũng không nhiều như giày dép các loại giảm 23,73%, sản phẩm mây tre, cói thảm giảm 22,96%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T10/2010
|
KNXK 10T/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
20.653.909
|
184.168.316
|
4,39
|
39,44
|
12,91
|
|
Hàng dệt may
|
4.363.712
|
37.245.068
|
14,12
|
91,71
|
38,13
|
|
Giày dép các loại
|
2.797.272
|
27.395.499
|
72,70
|
37,04
|
-23,73
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.756.738
|
18.498.556
|
42,15
|
131,48
|
26,90
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.044.530
|
13.857.403
|
30,58
|
1,81
|
-0,78
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.737.135
|
13.090.929
|
1,38
|
-23,24
|
-6,64
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
699.898
|
8.155.621
|
-29,68
|
-35,36
|
20,95
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
358.098
|
6.794.727
|
-15,40
|
-40,41
|
12,98
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
359.878
|
6.529.328
|
-4,27
|
29,22
|
-11,83
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
118.249
|
1.696.853
|
-43,66
|
-59,00
|
-22,96
|
|
Cao su
|
395.377
|
1.683.433
|
-16,86
|
65,40
|
145,66
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
141.437
|
1.492.637
|
476,96
|
259,21
|
-12,15
|