Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh tháng 10/2010 đạt 35 triệu USD, giảm 20,1% so với tháng trước và giảm 19% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 10 tháng đầu năm 2010 đạt 396,8 triệu USD, tăng 38,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 10 tháng đầu năm 2010, đạt 111,8 triệu USD, tăng 41,9% so với cùng kỳ, chiếm 28,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 40 triệu USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm 10,1% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 22 triệu USD, tăng 116,6% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 7 triệu USD, tăng 99,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 13,4 triệu USD, tăng 76,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 789,9 nghìn USD, tăng 69,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Anh 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Cao su đạt 971,6 nghìn USD, giảm 63,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 1 triệu USD, giảm 58,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 2,5 triệu USD, giảm 26% so với cùng kỳ, chiếm 0,64% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,8 triệu USD, giảm 6,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Kịm ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Anh 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
286.466.987
|
396.750.542
|
+ 38,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
5.911.077
|
7.071.881
|
+ 19,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.416.356
|
2.530.365
|
- 26
|
|
Hoá chất
|
3.203.561
|
3.010.826
|
- 6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
16.412.892
|
26.420.518
|
+ 61
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.898.128
|
1.963.852
|
+ 3,5
|
|
Dược phẩm
|
35.769.318
|
40.228.024
|
+ 12,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
10.203.607
|
22.100.870
|
+ 116,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.694.636
|
5.549.443
|
+ 18,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.197.213
|
5.798.831
|
- 6,4
|
|
Cao su
|
2.678.844
|
971.567
|
- 63,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
466.968
|
789.873
|
+ 69,1
|
|
Bông các loại
|
1.937.049
|
|
|
|
Vải các loại
|
6.884.000
|
7.872.506
|
+ 14,4
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
9.077.837
|
10.579.152
|
+ 16,5
|
|
Sắt thép các loại
|
2.626.415
|
1.097.288
|
- 58,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.603.431
|
13.437.222
|
+ 76,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.684.542
|
5.440.577
|
- 4,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
78.824.754
|
111.839.949
|
+ 41,9
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
3.546.754
|
7.064.357
|
+ 99,2
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
2.317.346
|
2.526.178
|
+ 9
|
Nguồn:Vinanet