Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 10/2010 đạt 888 triệu USD, giảm 0,5% so với tháng trước nhưng tăng 27,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010 đạt 7,7 tỉ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010, đạt 945,5 triệu USD, tăng 82,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là vải các loại đạt 894 triệu USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 860 triệu USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 659,8 triệu USD, tăng 189,2% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sữa và sản phẩm sữa đạt 7 triệu USD, tăng 133,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 694 nghìn USD, tăng 97,2% so với cùng kỳ; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 17 triệu USD, tăng 95,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 32 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,4 triệu USD, giảm 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 255,5 triệu USD, giảm 25,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
5.475.131.051
|
7.657.170.516
|
+ 39,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.303.815
|
11.725.171
|
+ 3,7
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.033.353
|
7.089.333
|
+ 133,7
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
2.081.992
|
2.621.679
|
+ 25,9
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.482.924
|
6.721.136
|
+ 22,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
14.606.826
|
15.452.104
|
+ 5,8
|
|
Clanhke
|
2.185.095
|
1.199.260
|
- 45,1
|
|
Xăng dầu các loại
|
539.459.023
|
635.633.017
|
+ 17,8
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
351.840
|
693.952
|
+ 97,2
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
28.578.304
|
48.042.738
|
+ 68,1
|
|
Hoá chất
|
98.614.421
|
165.267.443
|
+ 67,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
117.077.266
|
150.094.335
|
+ 28,2
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
1.988.880
|
2.382.317
|
+ 19,8
|
|
Dược phẩm
|
88.155.692
|
122.583.933
|
+ 39
|
|
Phân bón các loại
|
54.086.190
|
32.428.620
|
- 40
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
19.841.240
|
19.603.956
|
- 1,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
407.754.928
|
555.519.311
|
+ 36,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
73.143.999
|
119.935.048
|
+ 64
|
|
Cao su
|
51.211.140
|
81.704.398
|
+ 59,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
15.970.472
|
19.016.495
|
+ 19
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.536.119
|
4.406.313
|
- 32,6
|
|
Giấy các loại
|
44.827.992
|
46.994.275
|
+ 48
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
23.345.616
|
29.872.354
|
+ 28
|
|
Bông các loại
|
793.465
|
958.815
|
+ 20,8
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
83.592.979
|
104.535.605
|
+ 25
|
|
Vải các loại
|
766.008.819
|
894.233.761
|
+ 16,7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
316.183.516
|
375.444.811
|
+ 18,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
8.681.678
|
17.006.660
|
+ 95,9
|
|
Sắt thép các loại
|
517.358.827
|
945.513.260
|
+ 82,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
132.925.702
|
209.454.386
|
+ 57,6
|
|
Kim loại thường khác
|
152.855.224
|
298.494.192
|
+ 95,3
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
23.579.080
|
29.388.341
|
+ 24,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
228.119.966
|
659.787.904
|
+ 189,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
639.536.661
|
860.131.413
|
+ 34,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
31.029.541
|
34.638.900
|
+ 11,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
344.083.403
|
255.464.915
|
- 25,8
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
209.015.252
|
269.990.766
|
+ 29,2
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
79.443.112
|
119.508.465
|
+ 50,4
|
Nguồn:Vinanet