menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010 tăng mạnh về kim ngạch

16:37 23/12/2010

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010, đạt 945,5 triệu USD, tăng 82,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là vải các loại đạt 894 triệu USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 860 triệu USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 10/2010 đạt 888 triệu USD, giảm 0,5% so với tháng trước nhưng tăng 27,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010 đạt 7,7 tỉ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010, đạt 945,5 triệu USD, tăng 82,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là vải các loại đạt 894 triệu USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 860 triệu USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 659,8 triệu USD, tăng 189,2% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sữa và sản phẩm sữa đạt 7 triệu USD, tăng 133,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 694 nghìn USD, tăng 97,2% so với cùng kỳ; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 17 triệu USD, tăng 95,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 32 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,4 triệu USD, giảm 32,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 255,5 triệu USD, giảm 25,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

5.475.131.051

7.657.170.516

+ 39,9

Hàng thuỷ sản

11.303.815

11.725.171

+ 3,7

Sữa và sản phẩm sữa

3.033.353

7.089.333

+ 133,7

Dầu mỡ động thực vật

2.081.992

2.621.679

+ 25,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.482.924

6.721.136

+ 22,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

14.606.826

15.452.104

+ 5,8

Clanhke

2.185.095

1.199.260

- 45,1

Xăng dầu các loại

539.459.023

635.633.017

+ 17,8

Khí đốt hoá lỏng

351.840

693.952

+ 97,2

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

28.578.304

48.042.738

+ 68,1

Hoá chất

98.614.421

165.267.443

+ 67,6

Sản phẩm hoá chất

117.077.266

150.094.335

+ 28,2

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.988.880

2.382.317

+ 19,8

Dược phẩm

88.155.692

122.583.933

+ 39

Phân bón các loại

54.086.190

32.428.620

- 40

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

19.841.240

19.603.956

- 1,2

Chất dẻo nguyên liệu

407.754.928

555.519.311

+ 36,2

Sản phẩm từ chất dẻo

73.143.999

119.935.048

+ 64

Cao su

51.211.140

81.704.398

+ 59,5

Sản phẩm từ cao su

15.970.472

19.016.495

+ 19

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.536.119

4.406.313

- 32,6

Giấy các loại

44.827.992

46.994.275

+ 48

Sản phẩm từ giấy

23.345.616

29.872.354

+ 28

Bông các loại

793.465

958.815

+ 20,8

Xơ, sợi dệt các loại

83.592.979

104.535.605

+ 25

Vải các loại

766.008.819

894.233.761

+ 16,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

316.183.516

375.444.811

+ 18,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

8.681.678

17.006.660

+ 95,9

Sắt thép các loại

517.358.827

945.513.260

+ 82,8

Sản phẩm từ sắt thép

132.925.702

209.454.386

+ 57,6

Kim loại thường khác

152.855.224

298.494.192

+ 95,3

Sản phẩm từ kim loại thường khác

23.579.080

29.388.341

+ 24,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

228.119.966

659.787.904

+ 189,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

639.536.661

860.131.413

+ 34,5

Dây điện và dây cáp điện

31.029.541

34.638.900

+ 11,6

Ôtô nguyên chiếc các loại

344.083.403

255.464.915

- 25,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

209.015.252

269.990.766

+ 29,2

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

79.443.112

119.508.465

+ 50,4

Nguồn:Vinanet