menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010 tăng mạnh về kim ngạch

16:13 18/11/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 9/2010 đạt 892,5 triệu USD, tăng 14,8% so với tháng trước và tăng 51,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010 đạt 6,8 tỉ USD, tăng 41,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc tháng 9/2010 đạt 892,5 triệu USD, tăng 14,8% so với tháng trước và tăng 51,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010 đạt 6,8 tỉ USD, tăng 41,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010 đạt 805,5 triệu USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là sắt thép các loại 782 triệu USD, tăng 73,9% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 754,4 triệu USD, tăng 31,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 548,8 triệu USD, tăng 182,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sữa và sản phẩm sữa đạt 6,2 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; khí đốt hoá lỏng đạt 646 nghìn USD, tăng 107% so với cùng kỳ; sau cùng là kim loại thường đạt 271 triệu USD, tăng 105,5% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 22 triệu USD, giảm 55,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 1,2 triệu USD, giảm 45,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4 triệu USD, giảm 35% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 235 triệu USD, giảm 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

4.775.501.458

6.761.897.695

+ 41,6

Hàng thuỷ sản

10.859.126

11.285.889

+ 3,9

Sữa và sản phẩm sữa

2.437.387

6.216.532

+ 155

Dầu mỡ động thực vật

1.949.419

2.158.239

+ 10,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.017.108

5.926.004

+ 18,1

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

13.832.386

14.280.236

+ 3,2

Clanhke

2.185.095

1.199.260

- 45,1

Xăng dầu các loại

444.097.359

591.232.979

+ 33,1

Khí đốt hoá lỏng

312.114

646.001

+ 107

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

24.641.143

46.737.820

+ 89,7

Hoá chất

87.848.398

145.512.448

+ 65,6

Sản phẩm hoá chất

103.788.131

137.013.307

+ 32

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.889.781

2.136.689

+ 13

Dược phẩm

79.285.775

113.160.101

+ 42,7

Phân bón các loại

49291108

22.097.724

- 55,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

17.669.021

16.699.380

- 5,5

Chất dẻo nguyên liệu

360.445.875

499.092.252

+ 38,5

Sản phẩm từ chất dẻo

63.137.839

104.772.823

+ 65,9

Cao su

44.484.579

73.545.307

+ 65,3

Sản phẩm từ cao su

13.495.665

16.645.182

+ 23,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.123.319

3.982.206

- 35

Giấy các loại

39.239.157

41.132.089

+ 4,8

Sản phẩm từ giấy

20.644.162

25.860.771

+ 25,3

Bông các loại

753.323

902.990

+ 19,9

Xơ, sợi dệt các loại

72.517.395

88.525.177

+ 22

Vải các loại

674.117.065

805.518.465

+ 19,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

278.896.684

334.912.414

+ 20

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.589.258

14.643.618

+ 93

Sắt thép các loại

449.871.656

782.307.984

+ 73,9

Sản phẩm từ sắt thép

111.134.167

187.839.804

+ 69

Kim loại thường khác

131.854.250

271.007.813

+ 105,5

Sản phẩm từ kim loại thường khác

20.689.726

27.735.274

+ 34

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

194.208.690

548.787.324

+ 182,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

575.169.119

754.370.729

+ 31,2

Dây điện và dây cáp điện

27.875.220

30.294.201

+ 8,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

296.529.279

235.087.157

- 20,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

177.589.117

246.485.521

+ 38,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

79.401.702

119.482.832

+ 50,5

 

Nguồn:Vinanet