menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010 tăng 18,2% về kim ngạch

11:32 25/11/2010

Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010, đạt 138,2 triệu USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 110,4 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 9/2010 đạt 141 triệu USD, giảm 12,1% so với tháng trước, tăng 11% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010, đạt 138,2 triệu USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 110,4 triệu USD, giảm 0,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng 29/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 2,2 triệu USD, tăng 5.943,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 36,6 triệu USD, tăng 248,2% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng rau quả đạt 2 triệu USD, tăng 211,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 37n9 triệu USD, tăng 71,6% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 22,8 triệu USD, tăng 61,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 25 triệu USD, giảm 62,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 1,1 triệu USD, giảm 54,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 10,8 triệu USD, giảm 42,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 580 nghìn USD, giảm 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 9 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.045.996.470

1.236.114.706

+ 18,2

Giấy các loại

125.812.368

138.180.946

+ 9,8

Dầu mỡ động thực vật

111.474.194

110.430.559

- 0,1

Linh kiện, phụ tùng ôtô

53.032.663

68.401.957

+ 29

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

50.469.849

66.872.417

+ 32,5

Hoá chất

49.394.843

54.220.209

+ 9,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

40.531.603

50.405.226

+ 24,4

Xơ, sợi dệt các loại

32.318.684

43.406.595

+ 34,3

Linh kiện, phụ tùng xe máy

22.085.191

37.894.730

+ 71,6

Sản phẩm từ kim loại thường khác

10.522.762

36.641.315

+ 248,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

29.449.564

35.667.746

+ 21,1

Vải các loại

22.616.744

35.378.964

+ 56,4

Kim loại thường khác

37.979.284

34.893.147

- 8,1

Sản phẩm hoá chất

26.426.615

32.272.018

+ 22,1

Chất dẻo nguyên liệu

39.653.696

31.620.313

- 20,3

Sắt thép các loại

68.379.783

25.375.555

- 62,9

Sản phẩm từ chất dẻo

23.146.392

24.103.127

+ 4,1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

14.132.250

22.811.896

+ 61,4

Hàng thuỷ sản

17.258.409

20.737.693

+ 20,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.184.916

14.517.233

+ 58

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

10.455.039

14.286.186

+ 36,6

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

9.846.086

12.994.290

+ 32

Sản phẩm từ sắt thép

13.361.298

12.799.703

- 4,2

Nguyên phụ liệu thuốc lá

10.363.953

12.017.132

+ 16

Cao su

18.976.030

10.835.462

- 42,9

Dược phẩm

8.782.394

8.444.250

- 3,9

Sản phẩm từ giấy

5.123.663

6.578.953

+ 28,4

Dây điện và dây cáp điện

2.596.787

3.482.645

+ 34,1

Sản phẩm từ cao su

1.562.880

2.436.813

+ 55,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

36.202

2.187.966

+ 5.943,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

2.335.801

2.159.130

- 7,6

Hàng rau quả

648.631

2.022.787

+ 211,9

Bông các loại

2.495.964

1.127.429

- 54,8

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

876.333

580.143

- 33,8

Clanhke

 

130.517

 

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

26.911

 

 

Nguồn:Vinanet