Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 12/2010 đạt 232 triệu USD, tăng 3,8% so với tháng trước, tăng 17,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia năm 2010 đạt 1,9 tỉ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia đạt 211 triệu USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 170,7 triệu USD, tăng 21,3% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 51,7 triệu USD, tăng 149,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 5,6 triệu USD, tăng 75,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; hàng rau quả đạt 2,2 triệu USD, tăng 61,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 20 triệu USD, tăng 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia năm 2010 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 2,2 triệu USD, giảm 94,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 661,8 nghìn USD, giảm 72,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 35,8 triệu USD, giảm 58,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 11 triệu USD, giảm 55,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.546.115.586
|
1.909.185.863
|
+ 23,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
22.113.986
|
28.905.308
|
+ 30,7
|
|
Hàng rau quả
|
1.340.998
|
2.169.259
|
+ 61,8
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
140.691.813
|
170.686.333
|
+ 21,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
17.964.287
|
28.053.987
|
+ 56,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
35.952.898
|
54.892.035
|
+ 52,7
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
13.304.750
|
14.274.696
|
+ 7,3
|
|
Clanhke
|
|
130.517
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.402.225
|
661.831
|
- 72,4
|
|
Hoá chất
|
60.724.547
|
83.723.047
|
+ 37,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
37.204.784
|
45.349.254
|
+ 21,9
|
|
Dược phẩm
|
11.074.964
|
11.727.069
|
+ 5,9
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
13.575.464
|
17.755.636
|
+ 30,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
53.490.872
|
43.917.037
|
- 17,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
31.648.527
|
33.320.467
|
+ 5,3
|
|
Cao su
|
24.718.048
|
10.950.464
|
- 55,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.552.360
|
3.054.680
|
+ 19,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
12.406.132
|
19.960.456
|
+ 60,9
|
|
Giấy các loại
|
172.244.333
|
211.429.561
|
+ 22,7
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
7.480.817
|
9.046.203
|
+ 20,9
|
|
Bông các loại
|
2.768.685
|
2.621.533
|
- 5,3
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
42.658.488
|
64.106.929
|
+ 50,3
|
|
Vải các loại
|
29.704.722
|
45.512.561
|
+ 53,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
19.609.491
|
31.511.122
|
+ 60,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
26.911
|
|
|
Sắt thép các loại
|
86.490.442
|
35.807.701
|
- 58,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
16.953.935
|
23.420.060
|
+ 38,1
|
|
Kim loại thường khác
|
62.269.088
|
48.278.569
|
- 22,5
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
20.715.130
|
51.732.479
|
+ 149,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
59.516.713
|
84.366.459
|
+ 41,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
72.346.317
|
100.896.031
|
+ 39,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.083.936
|
4.404.190
|
+ 7,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
3.205.188
|
5.621.013
|
+ 75,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
85.646.278
|
95.956.020
|
+ 12
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
36.701.176
|
53.443.207
|
+ 45,6
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
42.304.296
|
2.187.966
|
- 94,8
|
Nguồn:Vinanet