Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 12/2010 đạt 603 triệu USD, tăng 13% so với tháng trước và tăng 7,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan năm 2010 đạt 5,6 tỉ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan năm 2010 đạt 590,6 triệu USD, tăng 62,2% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 86,5 triệu USD, tăng 122,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 2,9 triệu USD, tăng 82,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,9 triệu USD, tăng 73,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 33,5 triệu USD, tăng 68% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan năm 2010 có độ suy giảm: Clanhke đạt 73,7 triệu USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 4,2 triệu USD, giảm 31,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 121,2 triệu USD, giảm 25,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kịm ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 65,3 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch NK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
4.514.073.592
|
5.602.280.886
|
+ 24,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
14.128.104
|
16.375.514
|
+ 15,9
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
34.073.098
|
37.381.661
|
+ 9,7
|
|
Hàng rau quả
|
45.729.265
|
43.948.212
|
- 3,9
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
38.837.166
|
37.423.762
|
- 3,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
18.219.385
|
27.337.391
|
+ 50
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
38.848.134
|
86.539.603
|
+ 122,8
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.568.729
|
2.859.177
|
+ 82,3
|
|
Clanhke
|
107.616.530
|
73.665.834
|
- 31,5
|
|
Xăng dầu các loại
|
364.162.735
|
590.614.382
|
+ 62,2
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
19.437.855
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
80.587.152
|
65.308.673
|
- 19
|
|
Hoá chất
|
114.211.634
|
180.409.718
|
+ 58
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
108.003.842
|
136.023.754
|
+ 25,9
|
|
Dược phẩm
|
35.964.558
|
39.212.712
|
+ 9
|
|
Phân bón các loại
|
6.124.738
|
4.213.653
|
- 31,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
19.907.535
|
33.451.361
|
+ 68
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
330.463.694
|
368.638.401
|
+ 11,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
106.548.549
|
138.028.494
|
+ 29,5
|
|
Cao su
|
73.780.084
|
86.429.826
|
+ 17,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
23.846.785
|
30.013.414
|
+ 25,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
60.493.273
|
85.222.000
|
+ 40,9
|
|
Giấy các loại
|
139.620.919
|
127.581.945
|
- 8,6
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
15.699.493
|
18.628.556
|
+ 18,7
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
104.159.781
|
139.724.172
|
+ 34,1
|
|
Vải các loại
|
89.526.345
|
128.436.529
|
+ 43,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
83.590.701
|
104.217.319
|
+ 24,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.217.632
|
3.854.084
|
+ 73,8
|
|
Sắt thép các loại
|
173.214.707
|
162.808.488
|
- 6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
66.860.218
|
82.606.214
|
+ 23,6
|
|
Kim loại thường khác
|
52.220.565
|
70.446.521
|
+ 34,9
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
13.535.462
|
20.819.843
|
+ 53,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
163.452.622
|
121.200.463
|
- 25,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
352.216.876
|
498.466.010
|
+ 41,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
39.354.928
|
61.510.323
|
+ 56,3
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
62.591.610
|
51.605.659
|
- 17,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
405.945.476
|
425.183.729
|
+ 4,7
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
34.917.446
|
33.463.799
|
- 4,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
327.112.079
|
421.993.845
|
+ 29
|
Nguồn:Vinanet