Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 11/2010 đạt 134 triệu USD, tăng 0,3% so với tháng trước và tăng 31,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 1,3 tỉ USD, tăng 28,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt, may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 163,6 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là gạo đạt 139,5 triệu USD, tăng 76,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,8% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 11 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 30 triệu USD, tăng 1.228,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 11 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 10 triệu USD, tăng 160,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 89 triệu USD, tăng 142,4% so với cùng kỳ, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 6,5 triệu USD, tăng 132,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 361 nghìn USD, tăng 130,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 7 triệu USD, giảm 42% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 9,9 triệu USD, giảm 20,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 163,6 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ; sau cùng là hàng rau quả đạt 18 triệu USD, giảm 3,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.001.787.564
|
1.287.558.236
|
+ 28,5
|
|
Hàng dệt, may
|
199.241.852
|
163.577.570
|
- 17,9
|
|
Gạo
|
78.930.055
|
139.548.770
|
+ 76,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
91.898.102
|
101.113.044
|
+ 10,02
|
|
Cao su
|
36.744.464
|
89.060.857
|
+ 142,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
56.663.555
|
76.847.899
|
+ 35,6
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
55.988.424
|
63.105.260
|
+ 12,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
31.101.782
|
41.864.282
|
+ 34,6
|
|
Giày dép các loại
|
36.356.175
|
40.259.435
|
+ 10,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
18.745.039
|
37.119.267
|
+ 98
|
|
Sắt thép các loại
|
2.255.705
|
29.969.848
|
+ 1.228,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
28.478.272
|
29.601.552
|
+ 3,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
18.562.175
|
28.176.428
|
+ 51,8
|
|
Chè
|
21.892.670
|
24.216.164
|
+ 10,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
13.522.842
|
19.788.212
|
+ 46,3
|
|
Hàng rau quả
|
18.715.488
|
18.117.676
|
- 3,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
9.889.087
|
15.651.841
|
+ 58,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
10.712.826
|
14.338.286
|
+ 33,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
8.155.615
|
13.026.520
|
+ 59,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
12.777.962
|
12.821.273
|
+ 0,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
8.087.437
|
11.723.634
|
+ 45
|
|
Than đá
|
3.971.371
|
10.346.708
|
+ 160,5
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
12.460.292
|
9.938.095
|
- 20,2
|
|
Hạt điều
|
6.345.715
|
9.587.921
|
+ 51
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
7.781.890
|
7.599.200
|
- 2,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
12.181.071
|
7.064.423
|
- 42
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.799.955
|
6.510.688
|
+ 132,5
|
|
Hoá chất
|
4.065.327
|
5.108.459
|
+ 25,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.423.406
|
3.235.262
|
+ 127,3
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
156.673
|
361.240
|
+ 130,6
|
Nguồn:Vinanet