Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 11/2010 đạt 533,8 triệu USD, tăng 7,9% so với tháng trước và tăng 18,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 11 tháng đầu năm 2010 đạt 5 tỉ USD, tăng 26,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 11 tháng đầu năm 2010, đạt 483,9 triệu USD, tăng 64,5% so với cùng kỳ, chiếm 10% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 443,6 triệu USD, tăng 49,1% so với cùng kỳ, chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 2,7 triệu USD, tăng 185,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 79 triệu USD, tăng 121,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,5 triệu USD, tăng 76,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 55,7 triệu USD, tăng 70,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 3,9 triệu USD, giảm 31,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 65,6 triệu USD, giảm 30,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 109 triệu USD, giảm 21,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 45 triệu USD, giảm 15% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 11 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
3.953.223.204
|
4.989.778.341
|
+ 26,2
|
|
Hàng thuỷ sản
|
12.254.693
|
14.493.326
|
+ 18,3
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
30.225.207
|
34.382.313
|
+ 13,8
|
|
Hàng rau quả
|
45.097.018
|
39.628.956
|
- 12,1
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
34.651.630
|
34.228.410
|
- 1,2
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
15.893.091
|
22.993.453
|
+ 44,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
35.832.072
|
79.230.127
|
+ 121,1
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
930.684
|
2.655.673
|
+ 185,3
|
|
Clanhke
|
93.978.002
|
65.607.768
|
- 30,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
294.236.538
|
483.940.848
|
+ 64,5
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
19.437.855
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
71.305.947
|
63.348.697
|
- 11,2
|
|
Hoá chất
|
96.016.077
|
159.454.394
|
+ 66
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
97.670.249
|
121.991.827
|
+ 24,9
|
|
Dược phẩm
|
32.599.707
|
37.135.955
|
+ 13,9
|
|
Phân bón các loại
|
5.710.003
|
3.916.121
|
- 31,4
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
18.052.808
|
29.362.513
|
+ 62,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
299.621.778
|
331.965.789
|
+ 10,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
95.534.735
|
122.084.939
|
+ 27,8
|
|
Cao su
|
67.153.106
|
79.466.019
|
+ 18,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
20.779.091
|
26.953.592
|
+ 29,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
53.145.657
|
78.946.568
|
+ 48,5
|
|
Giấy các loại
|
125.988.825
|
109.619.847
|
- 13
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
13.984.285
|
17.178.929
|
+ 22,8
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
91.218.102
|
122.252.753
|
+ 34
|
|
Vải các loại
|
79.628.262
|
112.683.168
|
+ 41,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
75.938.848
|
95.004.333
|
+ 25,1
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.975.415
|
3.491.268
|
+ 76,7
|
|
Sắt thép các loại
|
163.925.848
|
150.974.594
|
- 8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
59.537.161
|
75.292.854
|
+ 26,4
|
|
Kim loại thường khác
|
46.382.189
|
61.300.562
|
+ 32,2
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
10.652.581
|
17.602.586
|
+ 65,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
139.249.320
|
109.093.285
|
- 21,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
297.494.764
|
443.614.186
|
+ 49,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
32.598.934
|
55.654.585
|
+ 70,7
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
53.355.815
|
45.388.939
|
- 15
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
353.503.812
|
375.455.400
|
+ 6,2
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
32.546.815
|
30737.497
|
- 5,6
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
282.351.658
|
379.733.308
|
+ 34,5
|
Nguồn:Vinanet