menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá nhập khẩu từ Hoa Kỳ 4 tháng đầu năm đạt 1,1 tỷ USD

15:10 24/06/2010

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hoa Kỳ 4 tháng đầu năm 2010 đạt 1,1 tỷ USD, tăng 53,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 4,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước 4 tháng đầu năm; riêng tháng 4/2010 đạt 277,8 triệu USD, giảm 19,05% so với tháng 3/2010.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hoa Kỳ 4 tháng đầu năm 2010 đạt 1,1 tỷ USD, tăng 53,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 4,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước 4 tháng đầu năm; riêng tháng 4/2010 đạt 277,8 triệu USD, giảm 19,05% so với tháng 3/2010.
Sản phẩm chủ đạo nhập khẩu từ Hoa Kỳ vẫn là  máy móc phụ tùng và thức ăn gia súc, bông, gỗ, máy vi tính, sữa, sản phẩm hoá chất.
Riêng tháng 4/2010 nhập khẩu máy móc thiết bị từ Hoa Kỳ  đạt 62,7 triệu USD, cộng chung cả 4 tháng đạt 216,7 triệu USD, chiếm 20% tổng kim ngạch; Sản phẩm thức ăn gia súc và nguyên liệu đứng thứ 2 về kim ngạch, riêng tháng 4 đạt 45,6 triệu USD, cộng chung 4 tháng đạt 184,7 triệu USD, chiếm 17%; đứng thứ 3 về kim ngạch là mặt hàng bông 4 tháng đạt 61,8 triệu USD, chiếm 5,7%.
Đa số các sản phẩm nhập khẩu từ Hoa Kỳ trong tháng 4/2010 đều giảm kim ngạch so với tháng 3/2010; trong đó mức sụt giảm mạnh nhất thuộc về nhóm dầu mỡ động thực vật chỉ đạt 0,31 triệu USD, giảm 97,76%; mặt hàng giấy đứng thứ 2 về mức sụt giảm kim ngạch tới 88,16%, đạt 0,4 triệu USD; tiếp theo là Sắt thép (-78,57%); Dây  điện và cáp điện (-69,94%); Cao su (-56,93%); Lúa mì (-49,16%); Sản phẩm từ sắt thép (-46,28%)… Tuy nhiên, vẫn có một số sản phẩm tăng mạnh về kim ngạch so với tháng 3/2010, điển hình là sản phẩm từ kim loại thường, mặc dù chỉ đạt 0,63 triệu USD, nhưng tăng mạnh tới 255,88%; sau đó đến sản phẩm Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+120,52%); Kim loại thường (+78,03%); Sữa và sản phẩm sữa (+60,89%).
Tính chung cả 4 tháng đầu năm 2010, các mặt hàng nhập khẩu từ Hoa Kỳ hầu hết lại tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009; đặc biệt chú ý là nhóm sản phẩm Dầu mỡ động thực vật tăng cực mạnh tới 23,58 lần (tức 2.258%) so với cùng kỳ; tiếp theo là một số nhóm sản phẩm cũng đạt mức tăng mạnh về kim ngạch so với 4 tháng năm 2009 như: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng (+604,91%); Cao su (+474,34%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (+355,39%); Lúa mì (+289,31%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+146,6%); Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày (+135,93%); Giấy (+126,54%). Ngược lại, có một số nhóm mặt hàng bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó, kim ngạch nhập khẩu phân bón giảm mạnh nhất tới 96,53%, chỉ đạt 1,42 triệu USD; sau đó là Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (-62,68%); thuỷ sản (-44,88%); Vải (-41,11%); Thuốc trừ sâu và nguyên liệu (-35,3%); Sản phẩm từ cao su (-29,54%); Dược phẩm (-8,5%); Kim loại thường (-6,63%).
Sản phẩm chính nhập khẩu từ  Hoa Kỳ 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
  
Sản phẩm
 
  
Tháng 4  
 
 
  
4 tháng
2010
% tăng, giảm T4/2010 so T3/2010 % tăng, giảm  4T/2010 so 4T/2009
Tổng cộng 277.775.931 1.087.912.615 -19,05 +53,66
Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác 62.704.482 216.651.175 +6,27 +9,27
Thức  ăn gia súc và nguyên liệu 45.589.281 184.682.212 -34,17 +355,39
Bông các loại 16.222.018 61.792.795 -24,94 +28,66
Gỗ  và sản phẩm gỗ 10.629.718 44.833.284 -23,54 +97,22
Chất dẻo nguyên liệu 8.387.665 40.417.720 -28,38 +58,36
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày 9.973.705 39.373.876 -29,84 +135,93
Máy vi tính, sản điện tử và linh kiện 11.161.535 38.836.791 +2,28 +78,60
Sản phẩm hoá chất 8.479.260 35.159.318 -24,75 +36,22
Sữa và sản phẩm sữa 9.014.723 31.531.295 +60,89 +152,66
Ô tô nguyên chiếc các loại 4.602.209 27.020.351 +20,47 +16,00
Dầu mỡ động thực vật 307.951 24.986.677 -97,76 +2.257,64
Sản phẩm từ sắt thép 6.358.319 23.674.095 46,28 +22,97
Hoá  chất 5.827.474 22.416.574 +6,25 +85,82
Dược phẩm 3.140.273 10.382.961 +28,85 -8,50
Sản phẩm từ chất dẻo 2.847.267 9.595.762 -16,83 +61,07
Hàng rau quả 1.584.286 8.873.827 -25,48 +53,99
Giấy các loại 430.084 8.588.967 -88,16 +126,54
Sắt thép các loại 729.781 6.676.058 -78,57 +38,33
Nguyên phụ liệu thuốc lá 2.269.788 6.245.794 +16,20 +14,15
Cao su 972.836 5.546.035 -56,93 +474,34
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 1.619.359 4.474.648 +47,41 +604,91
Lúa mì 804.487 4.243.010 -49,16 +289,31
Dây  điện và cáp điện 527.910 3.288.359 -69,94 +62,25
Vải các loại 729.950 3.099.110 -9,83 -41,11
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm 1.163.384 2.969.007 +120,52 +6,37
Sản phẩm từ cao su 775.490 2.887.109 -12,66 -29,54
Hàng thuỷ sản 350.491 2.700.827 +47,82 -44,88
Sản phẩm từ giấy 653.236 2.497.681 +10,56 +19,21
Linh kiện phụ tùng ô tô 463.547 2.252.154 -26,26 +36,37
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 416.645 2.237.427 -27,93 +146,60
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 468.981 1.765.541 -15,45 -35,30
Phân bón các loại 337.688 1.419.005 -37,33 -96,53
Sản phẩm từ kim loại thường khác 627.615 1.127.869 +255,88 +6,41
Kim loại thường khác 386.920 971.452 +78,03 -6,63
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc 120.986 478.219 +1,82
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet