Hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 trị gía 15,87 tỷ USD, chiếm 23,6% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước trong 10 tháng, tăng 22,82% so với 10 tháng đầu năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 10 đạt 1,73 tỷ USD, tăng nhẹ 4,6% so với tháng 9.
Có 4 nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD trong 10 tháng đầu năm; trong đó nhóm sản phẩm Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đứng đầu về kim ngạch với 3,59 tỷ USD, chiếm 22,61% tổng kim ngạch, tăng 12,04% so với cùng kỳ; xếp thứ 2 là mặt hàng vải 1,78 tỷ USD, chiếm 11,21%, tăng 41,02%; thứ 3 là nhóm sản phẩm máy vi tính, điện tử 1,31 tỷ USD, chiếm 8,26%, tăng 15,87%; tiếp đến mặt hàng sắt thép 1,28 tỷ USD, chiếm 8,06%, tăng 107,73%.
Trong 10 tháng đầu năm, nổi bật lên là nhóm mặt hàng dầu mỡ động thực vật nhập khẩu từ Trung Quốc có mức tăng đột biến về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tăng tới 805,73%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 7,24 triệu USD; tiếp sau đó là một số nhóm mặt hàng nhập khẩu cũng đạt mức tăng trưởng cao từ trên 80% đến trên 100% so cùng kỳ như: Cao su tăng 188,76%, đạt 36,9 triệu USD; Xơ sợi dệt tăng 107,86%, đạt 186,27 triệu USD; sắt thép tăng 107,73%, đạt 1,28 tỷ USD; Sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 95,27%, đạt 85,6 triệu USD; Sữa và sản phẩm sữa tăng 90,11%, đạt 0,33 triệu USD; Kim loại thường tăng 87,98%, đạt 183,62 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh ở một số nhóm mặt hàng sau: Bông (-51%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-35,86%); Phương tiện vận tải phụ tùng khác (-34,89%); Phân bón (-31,5%).
Tính riêng trong tháng 10, nhóm sản phẩm đáng chú ý nhất là phương tiện vận tải, phụ tùng với mức trưởng vượt bậc tới 2.346% so với tháng 9, đạt 30,29 triệu USD; tiếp theo sau đó là một số nhóm mặt hàng đạt mức tăng cao từ trên 40% đến trên 70% so với tháng 9 như: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu (+73,56%); Nguyên phụ liệu thuốc lá (+72,18%); Xe máy nguyên chiếc (+55,45%); Xăng dầu các loại (+44,35%). Ngược lại, chỉ có 2 nhóm mặt hàng giảm mạnh trên 40% so với tháng 9 là Đá quí, kim loại quí và ô tô vói mức giảm tương ứng 47,45% và 41,33%.
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 10 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 10/2010
|
10T/2010
|
Tháng 9/2010
|
10T/2009
|
% tăng, giảm T10/2010 so T9/2010
|
% tăng, giảm 10T/2010 so 10T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.726.570.250
|
15.870.163.458
|
1650687678
|
12921708122
|
+4,60
|
+22,82
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
391.518.763
|
3.587.590.795
|
361432225
|
3202069587
|
+8,32
|
+12,04
|
|
Vải các loại
|
183.628.531
|
1.778.603.323
|
186825715
|
1261231148
|
-1,71
|
+41,02
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
159.827.237
|
1.310.250.148
|
153159814
|
1130757164
|
+4,35
|
+15,87
|
|
Sắt thép
|
125.964.231
|
1.278.410.880
|
110658028
|
615418016
|
+13,83
|
+107,73
|
|
Xăng dầu các loại
|
65.251.286
|
928.589.325
|
45202067
|
1066222433
|
+44,35
|
-12,91
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
54.773.509
|
528.633.363
|
53258873
|
315011186
|
+2,84
|
+67,81
|
|
Hoá chất
|
40.837.021
|
394.822.441
|
41056091
|
332041699
|
-0,53
|
+18,91
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
48703639
|
386098624
|
60880195
|
304849792
|
-20,00
|
+26,65
|
|
Phân bón
|
50810545
|
340183177
|
46287225
|
496633494
|
+9,77
|
-31,50
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
34300644
|
319173482
|
34628002
|
241713010
|
-0,95
|
+32,05
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
29790428
|
286893086
|
34607562
|
185165058
|
-13,92
|
+54,94
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
19250267
|
243100796
|
16909046
|
252967593
|
+13,85
|
-3,90
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
20369523
|
186266191
|
20835654
|
89609370
|
-2,24
|
+107,86
|
|
Kim loại thường khác
|
16905418
|
183620611
|
16702249
|
97683193
|
+1,22
|
+87,98
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
23996892
|
171395911
|
20011340
|
150326697
|
+19,92
|
+14,02
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
23628081
|
170702703
|
13614086
|
149355889
|
+73,56
|
+14,29
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
20933399
|
168996059
|
20156768
|
109124143
|
+3,85
|
+54,87
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
15486585
|
139869359
|
16238867
|
116408495
|
-4,63
|
+20,15
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13320493
|
135992008
|
15225771
|
90221570
|
-12,51
|
+50,73
|
|
Hàng rau quả
|
18604795
|
125774076
|
18449425
|
128929355
|
+0,84
|
-2,45
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
7967740
|
121767705
|
13580872
|
122727982
|
-41,33
|
-0,78
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
8404771
|
102974429
|
9862823
|
104338059
|
-14,78
|
-1,31
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
9361102
|
93807017
|
9641730
|
63830089
|
-2,91
|
+46,96
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
9643828
|
85596024
|
14723721
|
43834595
|
-34,50
|
+95,27
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
5511143
|
76316558
|
6488605
|
118988063
|
-15,06
|
-35,86
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
5624213
|
68717733
|
5188574
|
55572109
|
+8,40
|
+23,66
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
6569872
|
65463857
|
8771267
|
37526732
|
-25,10
|
+74,45
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5657771
|
56312241
|
5739701
|
46198773
|
-1,43
|
+21,89
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
2252950
|
53567063
|
1308511
|
47275822
|
+72,18
|
+13,31
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
30293018
|
48205265
|
1238536
|
74039477
|
+2345,87
|
-34,89
|
|
Giấy các loại
|
3977905
|
48022658
|
3940230
|
37422427
|
+0,96
|
+28,33
|
|
Cao su
|
4080843
|
36901134
|
4153334
|
12779231
|
-1,75
|
+188,76
|
|
Dược phẩm
|
2507354
|
23825635
|
2429643
|
21513967
|
+3,20
|
+10,74
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
1494716
|
15544063
|
961538
|
16936318
|
+55,45
|
-8,22
|
|
Hàng thuỷ sản
|
841497
|
8282829
|
1050916
|
10373038
|
-19,93
|
-20,15
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
67130
|
7236016
|
103824
|
798911
|
-35,34
|
+805,73
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
444764
|
4299685
|
846357
|
4317107
|
-47,45
|
-0,40
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
428003
|
4177311
|
554111
|
3579618
|
-22,76
|
+16,70
|
|
Bông các loại
|
45194
|
1092540
|
70286
|
2229496
|
-35,70
|
-51,00
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
74760
|
328769
|
0
|
172935
|
*
|
+90,11
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet