menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá nhập khẩu từ Trung Quốc 4 tháng đầu năm đạt hơn 5,5 tỷ USD

16:42 25/06/2010

Tháng 4/2010 nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc về Việt Nam đạt 1,55 tỷ USD, tăng 2,96% so với tháng 3/2010, đưa tổng kim ngạch 4 tháng đầu năm lên hơn 5,5 tỷ USD, tăng 33,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,27% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.
Tháng 4/2010 nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc về Việt Nam đạt 1,55 tỷ USD, tăng 2,96% so với tháng 3/2010, đưa tổng kim ngạch 4 tháng đầu năm lên hơn 5,5 tỷ USD, tăng 33,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,27% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.
Có 4 nhóm sản phẩm đạt kim ngạch lớn trên 100 triệu USD trong tháng 4/2010 đó là: máy móc thiết bị, phụ tùng 328,8 triệu USD, chiếm 21,2% tổng kim ngạch; mặt hàng vải 204 triệu USD, chiếm 13%; sắt thép 160 triệu USD, chiếm 10,3%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 127,2 triệu USD, chiếm 8,2%.
Nhóm sản phẩm đáng chú ý nhất là dầu mỡ động thực vật, tháng 4 chỉ nhập khẩu 2 triệu USD, nhưng tăng trưởng tới 1.733,5% so với tháng 3/2010, cộng cả 4 tháng nhập khẩu 2,3 triệu USD, tăng 923,25% so với cùng kỳ.
Đa số các mặt hàng nhập khẩu trong tháng 4 đều tăng kim ngạch so với tháng 3, đứng sau sản phẩm dầu mỡ động thực vật là nhóm bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 329,11%; tiếp đến Sắt thép (+78,41%); Xe máy nguyên chiếc (+68,62%); Bông (+46,96%); Vải (+39,06%); Gỗ và sản phẩm gỗ (+36,03%)… Tuy nhiên cũng có một số mặt hàng bị sụt giảm mạnh về kim ngạch so với tháng 3/2010 như: Phương tiện vận tải phụ tùng (-60,9%); Xăng dầu (-53,87%); Nguyên phụ liệu thuốc lá (-48,76%); Phân bón (-40,13%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-36,23%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (-32,66%).
Cộng chung cả 4 tháng, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, sau đây là một số nhóm sản phẩm đạt mức tăng trưởng trên 100%: Nguyên phụ liệu thuốc lá (+244,42%); Cao su (+132,27%); Sắt thép (+144,66%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+113,95%); Kim loại thường (+106,11%). Ngược lại, cũng có một vài nhóm sản phẩm giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: Bông (-63,21%); Phân bón (-32,85%); Phương tiện vận tải phụ tùng (-24,49%); Hàng thuỷ sản (-21,45%); Khí đốt hoá lỏng (-8,21%); Hàng rau quả (-7,3%); Sản phẩm từ sắt thép (-0,67%).
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Q uốc 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT :USD

  
Sản phẩm

  
Tháng 4  


  
4 tháng /2010
% tăng, giảm T4/2010 so T3/2010
% tăng, giảm  4T/2010 so 4T/2009
Tổng cộng
1.553.029.109
5.530.615.696
+2,96
+33,66
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
328.750.814
1.278.689.004
+0,75
+19,02
Vải các loại
203.979.991
580.877.318
+39,06
+35,18
Sắt thép
160.025.536
353.957.661
+78,41
+144,66
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
127.168.466
468.038.983
-4,51
+32,56
Xăng dầu các loại
73.721.446
406.179.349
-53,87
+38,32
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
64.218.831
182.669.932
+25,58
+55,79
Hoá chất
46.218.754
155.935.913
+3,68
+31,86
Linh kiện phụ tùng ô tô
34.240.641
104.130.452
+11,38
+90,53
Sản phẩm hoá chất
30.370.955
110.603.118
+3,29
+45,81
Sản phẩm từ sắt thép
30.100.836
109.151.876
+7,19
-0,67
sản phẩm từ chất dẻo
28.135.103
93.291.502
+14,00
+50,58
Xơ sợi dệt các loại
18.896.947
56.253.597
+21,25
+95,05
Kim loại thường khác
17.674.387
57.305.425
+16,08
+106,11
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
16.789.382
75.208.611
+11,53
+33,13
Phân bón
16.521.198
126.818.052
-40,13
-32,85
Chất dẻo nguyên liệu
15.826.421
51.173.259
+21,31
+37,05
Khí đốt hoá lỏng
15.509.662
56.909.253
+6,97
-8,21
Gỗ và sản phẩm gỗ
13.155.438
43.541.990
+36,03
+64,97
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
12.649.789
33.716.344
+19,76
+34,31
Linh kiện phụ tùng xe máy
12.195.529
45.539.844
+9,50
+37,12
Sản phẩm từ giấy
10.333.137
32.833.457
+9,91
+63,01
Dây điện và dây cáp điện
8.306.742
42.687.856
-16,63
+29,34
Hàng rau quả
7.944.263
42.396.250
-13,69
-7,30
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
7.026.838
38.622.189
-36,23
+18,05
Sản phâm từ kim loại thường khác
6.523.862
21.325.198
+20,47
+67,44
Nguyên phụ liệu dược phẩm
6.442.259
27.231.352
-29,62
+50,89
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
6.308.214
24.161.120
-32,66
+113,95
Giấy các loại
6.278.114
17.777.787
+0,77
+58,86
Sản phẩm từ cao su
5.743.856
19.856.689
+8,26
+27,86
Nguyên phụ liệu thuốc lá
5.039.275
34.961.728
-48,76
+244,42
Cao su
2.988.868
8.265.355
+21,48
+132,27
Dược phẩm
2.715.402
9.079.243
-0,37
+45,88
Dầu mỡ động thực vật
1.999.928
2.269.916
+1.733,5
+923,25
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
1.592.513
7.738.800
+68,62
+2,65
Hàng thuỷ sản
759.913
3.637.388
-26,72
-21,45
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
629.402
1.965.131
+329,11
+24,71
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
511.089
14.212.548
-60,90
-24,49
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
398.657
1.296.276
+13,23
+1,51
Bông các loại
158.615
535.353
+46,96
-63,21
 (vinanet-ThuyChung)
 

Nguồn:Vinanet