Tháng 4/2010 nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc về Việt Nam đạt 1,55 tỷ USD, tăng 2,96% so với tháng 3/2010, đưa tổng kim ngạch 4 tháng đầu năm lên hơn 5,5 tỷ USD, tăng 33,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,27% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước.
Có 4 nhóm sản phẩm đạt kim ngạch lớn trên 100 triệu USD trong tháng 4/2010 đó là: máy móc thiết bị, phụ tùng 328,8 triệu USD, chiếm 21,2% tổng kim ngạch; mặt hàng vải 204 triệu USD, chiếm 13%; sắt thép 160 triệu USD, chiếm 10,3%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 127,2 triệu USD, chiếm 8,2%.
Nhóm sản phẩm đáng chú ý nhất là dầu mỡ động thực vật, tháng 4 chỉ nhập khẩu 2 triệu USD, nhưng tăng trưởng tới 1.733,5% so với tháng 3/2010, cộng cả 4 tháng nhập khẩu 2,3 triệu USD, tăng 923,25% so với cùng kỳ.
Đa số các mặt hàng nhập khẩu trong tháng 4 đều tăng kim ngạch so với tháng 3, đứng sau sản phẩm dầu mỡ động thực vật là nhóm bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 329,11%; tiếp đến Sắt thép (+78,41%); Xe máy nguyên chiếc (+68,62%); Bông (+46,96%); Vải (+39,06%); Gỗ và sản phẩm gỗ (+36,03%)… Tuy nhiên cũng có một số mặt hàng bị sụt giảm mạnh về kim ngạch so với tháng 3/2010 như: Phương tiện vận tải phụ tùng (-60,9%); Xăng dầu (-53,87%); Nguyên phụ liệu thuốc lá (-48,76%); Phân bón (-40,13%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-36,23%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (-32,66%).
Cộng chung cả 4 tháng, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, sau đây là một số nhóm sản phẩm đạt mức tăng trưởng trên 100%: Nguyên phụ liệu thuốc lá (+244,42%); Cao su (+132,27%); Sắt thép (+144,66%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+113,95%); Kim loại thường (+106,11%). Ngược lại, cũng có một vài nhóm sản phẩm giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: Bông (-63,21%); Phân bón (-32,85%); Phương tiện vận tải phụ tùng (-24,49%); Hàng thuỷ sản (-21,45%); Khí đốt hoá lỏng (-8,21%); Hàng rau quả (-7,3%); Sản phẩm từ sắt thép (-0,67%).
Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Q uốc 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT :USD
|
Sản phẩm
|
Tháng 4
|
4 tháng /2010
|
% tăng, giảm T4/2010 so T3/2010
|
% tăng, giảm 4T/2010 so 4T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.553.029.109
|
5.530.615.696
|
+2,96
|
+33,66
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
328.750.814
|
1.278.689.004
|
+0,75
|
+19,02
|
|
Vải các loại
|
203.979.991
|
580.877.318
|
+39,06
|
+35,18
|
|
Sắt thép
|
160.025.536
|
353.957.661
|
+78,41
|
+144,66
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
127.168.466
|
468.038.983
|
-4,51
|
+32,56
|
|
Xăng dầu các loại
|
73.721.446
|
406.179.349
|
-53,87
|
+38,32
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
64.218.831
|
182.669.932
|
+25,58
|
+55,79
|
|
Hoá chất
|
46.218.754
|
155.935.913
|
+3,68
|
+31,86
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
34.240.641
|
104.130.452
|
+11,38
|
+90,53
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
30.370.955
|
110.603.118
|
+3,29
|
+45,81
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
30.100.836
|
109.151.876
|
+7,19
|
-0,67
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
28.135.103
|
93.291.502
|
+14,00
|
+50,58
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
18.896.947
|
56.253.597
|
+21,25
|
+95,05
|
|
Kim loại thường khác
|
17.674.387
|
57.305.425
|
+16,08
|
+106,11
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
16.789.382
|
75.208.611
|
+11,53
|
+33,13
|
|
Phân bón
|
16.521.198
|
126.818.052
|
-40,13
|
-32,85
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
15.826.421
|
51.173.259
|
+21,31
|
+37,05
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
15.509.662
|
56.909.253
|
+6,97
|
-8,21
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.155.438
|
43.541.990
|
+36,03
|
+64,97
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
12.649.789
|
33.716.344
|
+19,76
|
+34,31
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
12.195.529
|
45.539.844
|
+9,50
|
+37,12
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
10.333.137
|
32.833.457
|
+9,91
|
+63,01
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
8.306.742
|
42.687.856
|
-16,63
|
+29,34
|
|
Hàng rau quả
|
7.944.263
|
42.396.250
|
-13,69
|
-7,30
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
7.026.838
|
38.622.189
|
-36,23
|
+18,05
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
6.523.862
|
21.325.198
|
+20,47
|
+67,44
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
6.442.259
|
27.231.352
|
-29,62
|
+50,89
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
6.308.214
|
24.161.120
|
-32,66
|
+113,95
|
|
Giấy các loại
|
6.278.114
|
17.777.787
|
+0,77
|
+58,86
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.743.856
|
19.856.689
|
+8,26
|
+27,86
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
5.039.275
|
34.961.728
|
-48,76
|
+244,42
|
|
Cao su
|
2.988.868
|
8.265.355
|
+21,48
|
+132,27
|
|
Dược phẩm
|
2.715.402
|
9.079.243
|
-0,37
|
+45,88
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
1.999.928
|
2.269.916
|
+1.733,5
|
+923,25
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
1.592.513
|
7.738.800
|
+68,62
|
+2,65
|
|
Hàng thuỷ sản
|
759.913
|
3.637.388
|
-26,72
|
-21,45
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
629.402
|
1.965.131
|
+329,11
|
+24,71
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
511.089
|
14.212.548
|
-60,90
|
-24,49
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
398.657
|
1.296.276
|
+13,23
|
+1,51
|
|
Bông các loại
|
158.615
|
535.353
|
+46,96
|
-63,21
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet