menu search
Đóng menu
Đóng

Hoa Kỳ - chiếm 55% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010

15:33 16/02/2011

Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 5,5 tỉ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ, chiếm 55% trong tổng kim ngạch; đứmg thứ hai là Nhật Bản đạt 1 tỉ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 985,6 triệu USD, giảm 3,4% so với tháng trước nhưng tăng 35,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 10 tỉ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.

Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 5,5 tỉ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ, chiếm 55% trong tổng kim ngạch; đứmg thứ hai là Nhật Bản đạt 1 tỉ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Trung Quốc đạt 81,8 triệu USD, tăng 99,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Campuchia đạt 54,7 triệu USD, tăng 92,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; Nam Phi đạt 16,6 triệu USD, tăng 89,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Braxin đạt 16 triệu USD, tăng 79,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,16% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Cuba đạt 473,6 nghìn USD, giảm 95,5% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là Hungary đạt 5,8 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; Singapore đạt 27,7 triệu USD, giảm 34,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 163,6 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010.

 

Thị trường

Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

8.184.491.420

10.022.042.047

+ 22,5

Ai Cập

9.163.608

9.621.501

+ 5

Ấn Độ

13.733.107

20.961.543

+ 52,6

Anh

248.654.646

294.979.963

+ 18,6

Áo

16.609.897

19.504.069

+ 17,4

Ả rập Xê út

27.927.064

27.796.398

- 0,5

Ba Lan

20.525.114

19.134.871

- 6,8

Bỉ

91.879.350

108.828.073

+ 18,4

Braxin

8.963.211

16.065.317

+ 79,2

Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

31.000.933

38.596.143

+ 24,5

Campuchia

28.442.230

54.650.251

+ 92,1

Canada

162.121.420

195.600.088

+ 20,7

Cuba

10.606.685

473.577

- 95,5

Đài Loan

199.241.852

163.577.570

- 17,9

Đan Mạch

35.713.827

55.891.998

+ 56,5

Đức

352.817.115

387.001.469

+ 9,7

Hà Lan

122.154.906

141.571.392

+ 15,9

Hàn Quốc

221.172.032

379.604.729

+ 71,6

Hoa Kỳ

4.507.673.365

5.519.995.538

+ 22,5

Hồng Kông

31.699.776

42.990.963

+ 35,6

Hungary

10.970.038

5.810.036

- 47

Hy Lạp

6.586.777

5.970.276

- 9,4

Indonesia

42.770.651

69.571.866

+ 62,7

Italia

92.701.322

99.922.139

+ 7,8

Lào

5.717.386

7.575.620

+ 32,5

Malaysia

25.686.899

29.927.782

+ 16,5

Mêhicô

49.730.680

59.225.140

+ 19

Nauy

6.400.566

8.578.636

+ 34

Nam Phi

8.722.324

16.565.697

+ 89,9

Nga

50.046.862

66.416.079

+ 32,7

Nhật Bản

855.476.009

1.036.259.903

+ 21,1

Ôxtrâylia

28.111.744

39.100.572

+ 39

Panama

9.257.576

12.206.520

+ 31,9

Phần Lan

7.752.058

7.980.310

+ 2,9

Pháp

122.547.347

125.328.513

+ 2,3

Philippine

15.776.220

16.606.146

+ 5,3

Séc

36.182.095

30.813.610

- 14,8

Singapore

42.344.550

27.674.359

- 34,6

Tây Ban Nha

246.175.071

294.901.690

+ 19,8

Thái Lan

18.121.712

20.056.081

+ 10,7

Thổ Nhĩ Kỳ

51.967.612

75.915.096

+ 46

Thuỵ Điển

30.759.133

41.063.804

+ 33,5

Thuỵ Sĩ

9.553.613

9.655.443

+ 1

Trung Quốc

41.039.235

81.754.235

+ 99,2

Ucraina

11.783.972

12.463.163

+ 5,8

Nguồn:Vinanet