menu search
Đóng menu
Đóng

Hoa Kỳ - thị trường nhập khẩu chính sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong tháng 1/2010.

14:51 11/03/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 52,15 triệu USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
  
  


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong tháng 1/2010 đạt 52,15 triệu USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong tháng 1/2010, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt Nam, với kim ngạch đạt 6,78 triệu USD, chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 0,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 83,67% so với tháng 1/2009 nhưng giảm 16,64% so với tháng cuối năm 2009.

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là Đức, với kim ngạch trong tháng đạt 6,21 triệu USD, tăng 75,16% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 3,27% so với tháng cuối năm 2009.

Nhật Bản - đứng thứ ba sau Hoa Kỳ và Đức, với kim ngạch đạt 5,78 triệu USD, giảm 5,71% so với tháng 1/2009 và giảm 25,84% so với tháng cuối năm 2009.

Trong số thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong tháng 1/2010, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, tuy xếp thứ 6 về kim ngạch đạt 2,68 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái lại tăng mạnh, tăng gấp hơn 6 lần (tức tăng 657,39%).

Ngoài thị trường Nhật Bản giảm về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, còn có các thị trường khác giảm như: Malaixia (giảm 32,41%); Thuỵ Điển (giảm 0,36%); Xingapo (giảm 64,33%); Indonesia (giảm 32,84%)…

Tham khảo thị trường xuất khẩu mặt hàng sắt thép các loại của Việt Nam trong tháng 1/2010

ĐVT: USD
 
T1/2010
T1/2009
So sánh tháng 1/2010 so T1/2009 (%)
So sánh tháng 1/2010 so T12/2009 (%)
Tổng kim ngạch
52.156.476
39.661.552
+31,50
 
Hoa Kỳ
6.786.892
3.695.227
+83,67
-16,64
Đức
6.215.390
3.548.508
+75,16
+3,27
NhậtBản
5.789.749
6.140.082
-5,71
-25,84
Hàn Quốc
4.443.483
2.980.423
+49,09
+32,35
Cămpuchia
3.918.605
1.429.017
+174,22
-12,10
Trung Quốc
2.680.389
353.900
+657,39
+210,17
Đài Loan
2.481.427
712.101
+248,47
-14,18
Hà Lan
2.289.584
3.387.624
-32,41
-11,89
Malaixia
2.054.110
280.157
+633,20
-23,45
Anh
1.933.679
802.742
+140,88
+17,98
Canada
1.459.265
570.598
+155,74
62,92
Pháp
1.287.730
391.711
+228,74
+5,27
Thuỵ Điển
1.063.745
1.067.605
-0,36
+20,26
Xingapo
831.438
2.330.670
-64,33
-27,48
Bỉ
829.590
743.854
+11,53
-0,38
Lào
747.203
311.149
+140,14
-24,03
Oxtrâylia
762.043
2.132.931
-64,27
-65,86
Thái Lan
655.488
536.663
+22,14
-25,21
Braxin
601.390
94.754
+534,69
+31,47
Tây Ban Nha
429.154
231.820
+85,12
-30,10

Indonesia

405.791
604.259
-32,84
-45,94
Italia
354.365
602.210
-41,16
-36,83
Hy Lạp
292.767
306.541
-4,49
+100,43

Nam Phi

236.782
292.779
-19,13
+31,75
Đan Mạch
177.138
647.338
-72,64
-49,12
Philippin
158.159
32.412
+387,96
-29,66
Tiểu vương quốc Arập thống nhất
103.145
25.233
+308,77
-27,19
Thuỵ Sỹ
117.250
419.470
-72,05
-55,76
Hongkong
97.871
484.884
-79,82
-10,85

Nguồn:Vinanet