menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc 3 tháng đầu năm 2009 giảm mạnh

16:36 14/05/2009

Trong tháng 3/2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của nước ta từ thị trường Trung Quốc đạt 1,1 tỉ USD, tăng 32,3% so với tháng trước nhưng vẫn giảm 23% so với tháng 3/2008. Tổng kim ngạch nhập khẩu 3 tháng đầu năm từ thị trường này đạt gần 2,9 tỉ USD, giảm 31,7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Cơ cấu hàng hoá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong những tháng đầu năm nay đã có những thay đổi. Đó là tăng nhập khẩu vải, NPL dệt may, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, xăng dầu… trong khi lại giảm nhập khẩu sắt thép và phân bón.
Trong 3 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Trung Quốc đạt 246 triệu USD, tăng 65% (trong khi nhập khẩu của cả nước trong thời gian này lại giảm 24,8%), xăng dầu đạt 182 triệu USD, tăng 114% (cả nước giảm 57,6%), máy móc thiết bị giảm 13,6% (cả nước giảm tới 27,8%), NPL dệt may tăng 1,6% (cả nước giảm 21,48%), vải tăng 2,5% (cả nước giảm 7,6%)…
Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu phân bón chỉ đạt 157 triệu USD, giảm 39,6% (cả nước chỉ giảm 23,6%), sắt thép đạt 115 triệu USD, giảm 88,7% (cả nước giảm 68%)…
 
 Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc quý I/2009 

Mặt hàng NK
ĐVT
Lượng
Trị giá
 
 
 
2.890.463.428
Hàng thuỷ sản
USD
 
2.692.944
Hàng rau quả
USD
 
37.894.794
Dầu mỡ động thực vật
USD
 
173.519
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
USD
 
1.083.439
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
USD
 
21.286.032
Nguyên phụ liệu thuốc lá
USD
 
6.647.182
Xăng dầu các loại
Tấn
456.965
182.636.192
Khí hoá lỏng
Tấn
91.595
49.186.503
Sp khác từ dầu mỏ
USD
 
7.534.780
Hoá chất
USD
 
82.983.238
SP hoá chất
USD
 
50.664.693
Nguyên phụ liệu dược phẩm
USD
 
11.315.824
Dược phẩm
USD
 
4.168.699
Phân bón các loại
Tấn
456.298
157.817.425
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
USD
 
36.469.252
Chất dẻo nguyên liệu
Tấn
16.246
25.927.294
Sp từ chất dẻo
USD
 
43.309.547
Cao su
 
1.378
2.637.930
Sp từ cao su
 
 
10.823.929
1Gỗ và sp gỗ
 
 
 
Giấy các loại
Tấn
9.336
7.813.156
Sp từ giấy
USD
 
13.353.285
Bông các loại
Tấn
64
145.948
Xơ, sợi dệt các loại
Tấn
9.695
20.306.621
Vải các loại
USD
 
285.609.941
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
USD
 
75.390.275
Đá quý, kim loại quý và sp
USD
 
745.691
Sắt thép các loại
Tấn
182.604
115.814.195
SP từ sắt thép
USD
 
75.283.734
Kim loại thg khác
Tấn
9.439
20.732.888
Sp từ kim loại thg khác
USD
 
8.643.141
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
246.026.940
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
763.163.073
Dây điện và dây cáp điện
USD
 
23.297.161
Ôtô nguyên chiếc các loại
Chiếc
376
11.695.601
Linh kiện, phụ tùng ôtô
USD
 
28.366.602
Xe máy nguyên chiếc
Chiếc
8.493
5.037.912
Linh kiện, phụ tùng xe máy
USD
 
22.611.729
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
USD
 
16.841.244
 (tổng hợp)

Nguồn:Vinanet