Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ tháng 10/2010 đạt 84,62 triệu USD, tăng mạnh 465,14% so với tháng 9/2010, tăng 304,96% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ 10 tháng năm 2010 lên 471,08 triệu USD, tăng 130,09% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 0,7% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Thuỵ Sỹ gồm đá quý, kim loại quý và sản phẩm; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác và dược phẩm.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, tháng 10/2010 đạt 67,46 triệu USD, tăng đột biến 51.116,13% so với tháng trước đó, còn trong 10 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 277,48 triệu USD, tăng 31.747,20% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 58,90% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ.
Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này tháng 10/2010 đạt 5,92 triệu USD, tăng 66,45% so với tháng 9/2010, nhưng giảm 9,92% so với cùng tháng năm 2009. Cộng dồn 10 tháng năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 60,69 triệu USD, giảm 24,19% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 12,88% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Sỹ. Dược phẩm là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba, tháng 10/2010 đạt 4,30 triệu USD, tăng 50,91% so với tháng 9/2010, tăng 78,20% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu dược phẩm trong 10 tháng năm 2010 lên 38,36 triệu USD, tăng 9,63% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 8,14% tổng trị giá nhập khẩu.
Ngoài đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng có mức tăng trưởng đột biến 31.747,20% so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến một số mặt hàng tăng trên 50% như bông các loại tăng 58,40%, kim loại thường khác tăng 75,59%. Ngược lại một số mặt hàng giảm về kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ như nguyên phụ liệu dược phẩm giảm 46,09%, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 24,19%, thuốc trừ sâu và nguyên liệu giảm 22,38%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Sỹ tháng 10 và 10 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T10/2010
|
KNNK 10T/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm KNNK T10/2010 so với T10/2009
|
% tăng giảm KNNK 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
84.624.852
|
471.083.769
|
465,14
|
304,96
|
130,09
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
67.457.274
|
277.478.266
|
51.116,13
|
|
31.747,20
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
5.919.151
|
60.688.895
|
66,45
|
-9,92
|
-24,19
|
|
Dược phẩm
|
4.297.010
|
38.357.024
|
50,91
|
78,20
|
9,63
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
177.999
|
24.763.095
|
|
-95,87
|
-22,38
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.398.859
|
14.688.170
|
-2,11
|
-33,90
|
32,24
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
508.645
|
5.737.155
|
-22,93
|
-19,50
|
34,87
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
685.127
|
4.669.267
|
50,25
|
14,26
|
45,76
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
204.951
|
4.232.148
|
-58,25
|
-35,24
|
-46,09
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
260.999
|
3.880.882
|
25,96
|
-73,88
|
0,57
|
|
Bông các loại
|
|
3.725.001
|
|
|
58,40
|
|
Hoá chất
|
350.626
|
2.329.471
|
11,17
|
132,47
|
0,28
|
|
Kim loại thường khác
|
321.317
|
2.225.360
|
141,40
|
174,46
|
75,59
|