Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 1/2010 đạt 171 triệu USD, tăng 2,6% so với tháng 12/2009 và tăng 85,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước tháng 1/2010.
Trong tháng 1/2010, bông các loại và kim loại thường là mặt hàng nhập khẩu từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng đột biến về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái: Bông các loại đạt 10,9 triệu USD, tăng 1315,4% so với cùng kỳ nhưng giảm 4,5% so với tháng 12/2009, chiếm 6,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Ấn Độ; kim loại thường đạt 8,5 triệu USD, tăng 1247% so với cùng kỳ và tăng 80,3% so với tháng 12/2009, chiếm 4,9%.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu từ Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng cao là: chất dẻo nguyên liệu đạt 4,9 triệu USD, tăng 678,3% so với cùng kỳ nhưng giảm 36% so với tháng 12/2009, chiếm 2,8%; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 5,9 triệu USD, tăng 486,8% so với cùng kỳ và tăng 130,4% so với tháng 12/2009, chiếm 3,5%; sau cùng là xơ, sợi dệt các loại đạt 3,2 triệu USD, tăng 438% so với cùng kỳ và tăng 24,6% so với tháng 12/2009, chiếm 1,9%...
Đặc biệt, thức ăn gia súc và nguyên liệu luôn là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Ấn Độ, đạt 63 triệu USD, tăng 82,2% so với cùng kỳ và tăng 23,3% so với tháng 12/2009, chiếm 36,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Ấn Độ nhưng lại chiếm 42,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu của cả nước trong tháng 1/2010.
Phần lớn các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ trong tháng 1/2010 đều tăng mạnh chỉ có số ít mặt hàng có độ suy giảm là: giấy các loại đạt 232 nghìn USD, giảm 64,2% so với cùng kỳ và giảm 71,2% so với tháng 12/2009, chiếm 0,14%; sắt thép các loại đạt 2,5 triệu USD, giảm 60% so với cùng kỳ và giảm 53,7% so với tháng 12/2009, chiếm 1,4%; hàng thuỷ sản đạt 366 nghìn USD, giảm 54% so với cùng kỳ, giảm 45,3% so với tháng 12/2009, chiếm 0,2%...
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
92.080.443
|
171.213.456
|
+ 85,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
796.852
|
366.216
|
- 54
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
91.420
|
246.764
|
+ 169,9
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
34.642.889
|
63.112.373
|
+ 82,2
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
653.598
|
2.423.529
|
+ 270,8
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
186.693
|
682.351
|
+ 265,5
|
|
Hoá chất
|
1.458.467
|
4.576.593
|
+ 213,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
904.527
|
3.514.329
|
+ 288,5
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
2.758.933
|
3.583.977
|
+ 29,9
|
|
Dược phẩm
|
7.166.961
|
14.434.324
|
+ 101,4
|
|
Phân bón các loại
|
783.122
|
1.020.542
|
+ 30,3
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.009.230
|
5.922.251
|
+ 486,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
625.406
|
4.867.437
|
+ 678,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
340.643
|
605.323
|
+ 77,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
829.498
|
711.205
|
- 14,3
|
|
Giấy các loại
|
648.390
|
232.098
|
- 64,2
|
|
Bông các loại
|
772.583
|
10.934.940
|
+ 1315,4
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
598.530
|
3.220.566
|
+ 438
|
|
Vải các loại
|
1.002.766
|
1.710.695
|
+ 70,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.940.866
|
2.804.607
|
+ 44,5
|
|
Sắt thép các loại
|
6.166.557
|
2.460.706
|
- 60
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
346.437
|
538.762
|
+ 55,5
|
|
Kim loại thường khác
|
628.176
|
8.461.292
|
+ 1247
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
61.366
|
158.011
|
+ 157,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
4.243.539
|
6.281.928
|
+ 48
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
753.766
|
1.848.549
|
+ 145,2
|
Nguồn:Vinanet