Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia tháng 1/2010 đạt 64,8 triệu USD, giảm 20,1% so với tháng 12/2009 nhưng tăng 142,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Phần lớn các mặt hàng của Việt Nam nhập khẩu từ Italia trong tháng 1/2010 đều tăng mạnh chỉ có một số ít mặt hàng có tốc độ suy giảm: bông các loại đạt 47,7 nghìn USD, giảm 32,8% so với cùng kỳ nhưng tăng 9,5% so với tháng 12/2009, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 310,5 nghìn USD, giảm 18% so với cùng kỳ, giảm 69,5% so với tháng 12/2009, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng là mặt hàng chủ yếu Italia cung cấp cho Việt Nam tháng 1/2010, đạt 29 triệu USD, tăng 118,6% so với cùng kỳ nhưng giảm 32% so với tháng 12/2009, chiếm 45,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia.
Những mặt hàng nhập khẩu từ Italia tháng 1/2010 có tốc độ tăng trưởng cao: thứ nhất là chất dẻo nguyên liệu đạt 901 nghìn USD, tăng 626,4% so với cùng kỳ và tăng 74,4% so với tháng 12/2009, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; thứ hai là sản phẩm từ chất dẻo đạt 875 nghìn USD, tăng 389,1% so với cùng kỳ nhưng giảm 13,8% so với tháng 12/2009, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 661,8 nghìn USD, tăng 365,5% so với cùng kỳ và tăng 6,7% so với tháng 12/2009, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 1,4 triệu USD, tăng 331,9% so với cùng kỳ, tăng 60,9% so với tháng 12/2009, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
26.765.955
|
64.840.702
|
+ 142,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
883.890
|
2.051.117
|
+ 132
|
|
Hoá chất
|
351.183
|
430.064
|
+ 22,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
983.056
|
1.926.259
|
+ 95,9
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
142.150
|
661.750
|
+ 365,5
|
|
Dược phẩm
|
1.003.133
|
3.045.637
|
+ 203,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
124.086
|
901.381
|
+ 626,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
178.970
|
875.402
|
+ 389,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
112.417
|
248.189
|
+ 120,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
281.775
|
568.727
|
+ 101,8
|
|
Giấy các loại
|
|
1.168.112
|
|
|
Bông các loại
|
70.961
|
47.670
|
- 32,8
|
|
Vải các loại
|
678.762
|
2.183.129
|
+ 221,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.199.567
|
2.873.978
|
+ 139,6
|
|
Sắt thép các loại
|
|
279.730
|
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
318.068
|
1.373.702
|
+ 331,9
|
|
Kim loại thường khác
|
|
124.765
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
378.804
|
310.507
|
- 18
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
13.433.056
|
29.362.743
|
+ 118,6
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
4.980.538
|
6.959.802
|
+ 39,7
|
Nguồn:Vinanet