Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine tháng 1/2010 đạt 37,5 triệu USD, tăng 159,2% so với cùng kỳ nhưng giảm 25,4% so với tháng 12/2009, chiếm 0,63% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 1/2010.
Linh kiện, phụ tùng ôtô là mặt hàng chiếm thị phần cao nhất (13,4%) trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine tháng 1/2010, đạt 5 triệu USD nhưng cũng có tốc độ tăng trưởng tương đối cao (+944,4%) so với cùng kỳ, giảm 17,7% so với tháng 12/2009; thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 4,5 triệu USD, tăng 944,5% so với cùng kỳ, tăng 11% so với tháng 12/2009, chiếm 12% trong tổng kim ngạch; thứ ba là kim loại thường đạt 3,8 triệu USD, tăng 88,8% so với cùng kỳ nhưng giảm 65% so với tháng 12/2009, chiếm 10,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 3,6 triệu USD, tăng 48,4% so với cùng kỳ và tăng 38% so với tháng 12/2009, chiếm 9,6% tổng kim ngạch nhập khẩu…
Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng mặc dù đứng thứ 13/19 về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 1/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+1361,8%) so với cùng kỳ, đạt 427 nghìn USD, giảm 75% so với tháng 12/2009, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn mặt hàng nhập khẩu từ Philippine tháng 1/2010 đều tăng mạnh so với cùng kỳ, chỉ có 2/19 mặt hàng có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 3,3 triệu USD, giảm 28% so với cùng kỳ và giảm 35,7% so với tháng 12/2009 , chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo là vải các loại đạt 74,6 nghìn USD, giảm 5,5% so với cùng kỳ và giảm 82% so với tháng 12/2009, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Philippine tháng 1/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK tháng 1/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK tháng 1/2010 (USD)
|
% tăng, giảm kim ngạch NK so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
14.461.627
|
37.487.932
|
+ 159,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
480.630
|
5.019.490
|
+ 944,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
428.961
|
4.480.457
|
+ 944,5
|
|
Kim loại thường khác
|
2.014.842
|
3.803.020
|
+ 88,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.418.272
|
3.589.872
|
+ 48,4
|
|
Phân bón các loại
|
4.565.500
|
3.285.911
|
- 28
|
|
Giấy các loại
|
230.795
|
1.771.252
|
+ 667,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
830.329
|
1.737.763
|
+ 109,3
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
|
1.439.909
|
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
386.323
|
1.111.715
|
+ 187,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
129.943
|
794.832
|
+ 511,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
306.683
|
642.802
|
+ 109,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
225.015
|
583.765
|
+ 159,4
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
29.232
|
427.311
|
+ 1.361,8
|
|
Dược phẩm
|
178.938
|
212.898
|
+ 19
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
52.160
|
140.037
|
+ 168,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
137.283
|
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
85.236
|
100.976
|
+ 18,5
|
|
Vải các loại
|
78.954
|
74.641
|
- 5,5
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
|
47.894
|
|
Nguồn:Vinanet