Trong 2 tháng đầu năm 2009, mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất về Việt Nam từ thị trường Thái Lan là nhóm hàng: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 41.836.964 USD, giảm 19,9% so với cùng kỳ năm 2008; tiếp đến là mặt hàng chất dẻo nguyên liệu, nhập khẩu đạt 41.620 tấn, trị giá 39.834.677 USD, giảm 8,3% về lượng và giảm 43,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Một số mặt hàng cũng đạt kim ngạch nhập khẩu khá cao trong 2 tháng đầu năm là: linh kiện, phụ tùng xe máy đạt trị giá 34.210.053 USD; sắt thép các loại đạt 32.565.399 USD; linh kiện phụ tùng ôtô đạt kim ngạch nhập khẩu 26.004.010 USD.
Số liệu nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 2 tháng năm 2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
437.398.807 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
1.946.295 |
|
Sữa và sp sữa |
USD |
|
5.016.953 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.609.699 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
USD |
|
7.725.252 |
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc |
USD |
|
2.781.878 |
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu |
USD |
|
2.903.808 |
|
Clanhke |
Tấn |
259.071 |
9.966.502 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
33.304 |
14.752.540 |
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ |
USD |
|
7.371.649 |
|
Hoá chất |
USD |
|
11.403.370 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
|
10.793.142 |
|
Dược phẩm |
USD |
|
4.439.944 |
|
Phân bón các loại |
Tấn |
76 |
73.354 |
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu |
USD |
|
1.824.060 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
41.620 |
39.834.677 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
|
9.642.963 |
|
Cao su |
Tấn |
7.022 |
10.966144 |
|
Sản phẩm từ cao su |
USD |
|
2.757.740 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
4.968.173 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
24.071 |
13.003.084 |
|
Sảnphẩm từ giấy |
USD |
|
1.668.227 |
|
Xơ, sợi dệt các loại |
Tấn |
11.668 |
11.530.110 |
|
Vải cácloại |
USD |
|
9.323.324 |
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày |
USD |
|
11.529.996 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
169.959 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
62.158 |
32.565.399 |
|
SP từ sắt thép |
USD |
|
8.045.050 |
|
Kim loại thường khác |
Tấn |
2.458 |
4.844.338 |
|
Sp từ kim loại thường khác |
USD |
|
689.079 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
14.369.076 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng |
USD |
|
41.836.964 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
1.952.364 |
|
Ôtô nguyên chiếc các loại |
Chiếc |
33 |
637.229 |
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô |
USD |
|
26.004.010 |
|
Xe máy nguyên chiếc |
chiếc |
4.684 |
3.881.993 |
|
Linh kiên, phụ tùng xe máy |
USD |
|
34.210.053 |
(Tổng hợp)
Nguồn:Vinanet